Khánh thành là làm lễ mừng một công trình đã xây dựng xong, chính thức đưa vào sử dụng: khánh thành cây cầu, khánh thành trường học, khánh thành nhà máy. Từ này vừa dùng như động từ, vừa đi trong cụm lễ khánh thành. Nó đánh dấu mốc cuối của việc xây, nên khác với khởi công (mốc đầu) và khác với khai trương (bắt đầu buôn bán).
| Nghĩa ngắn | Mừng một công trình đã làm xong và đưa vào dùng |
| Gốc từ | Hán Việt 慶成: khánh (mừng) + thành (xong, nên) |
| Loại từ | Động từ; “lễ khánh thành” là cụm danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng, dùng cho công trình chung hơn là nhà riêng |

Khánh thành là mừng điều gì?
Thứ được mừng là một công trình vừa hoàn tất. Đó có thể là cây cầu, con đường, bệnh viện, ngôi trường, nhà máy, tượng đài, một khu di tích được trùng tu hay một nhà lưu niệm. Wiktionary tiếng Việt và từ điển chữ Hán của Nguyễn Quốc Hùng cùng giảng theo một hướng: mừng việc xây dựng đã xong.
Trong câu, khánh thành đứng trước tên công trình, chủ thể thường là một tập thể: chính quyền, chủ đầu tư, nhà trường, hội đoàn.
- Tỉnh vừa khánh thành cây cầu nối hai bờ sông, bà con khỏi phải đi đò.
- Thư viện mới của trường sẽ khánh thành đúng dịp khai giảng.
- Sáng mai, cả xã đi dự lễ khánh thành nhà văn hóa thôn.
Một buổi lễ khánh thành thường có phần báo cáo về công trình, vài lời phát biểu, nghi thức cắt băng, rồi khách mời đi xem công trình. Sợi băng đỏ được cắt chính là cử chỉ tượng trưng cho việc từ giờ phút đó công trình mở ra cho mọi người dùng.
Với nhà ở của một gia đình, người Việt ít nói “khánh thành nhà”. Câu quen thuộc hơn là ăn mừng nhà mới, làm lễ tân gia và bữa mừng nhà mới hoặc lễ nhập trạch. Nói “khánh thành” cho một căn nhà riêng nghe hơi to tát, thường chỉ dùng nửa đùa.
Khởi công, cất nóc, khánh thành, khai trương: mỗi lễ một mốc
Nhiều từ chỉ nghi lễ trong xây dựng và kinh doanh đứng sát nhau, dễ dùng lẫn. Đặt theo thứ tự thời gian thì rõ ngay.
| Từ | Mốc nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động thổ | Trước khi đào đất làm móng, thường có lễ cúng thổ thần và nhát cuốc đầu tiên | Động thổ xây nhà |
| Khởi công | Bắt đầu thi công | Khởi công tuyến đường mới |
| Cất nóc | Phần khung, mái đã lên tới đỉnh | Tòa nhà vừa cất nóc |
| Khánh thành | Công trình xong, đưa vào sử dụng | Khánh thành bệnh viện |
| Khai trương | Cửa hàng, công ty bắt đầu buôn bán, hoạt động | Khai trương quán cà phê |
| Khai mạc | Mở đầu một sự kiện có thời hạn | Khai mạc hội chợ, giải bóng đá |
Hai lỗi hay gặp nhất: dùng “khánh thành” cho một cửa hàng vừa mở (đúng ra là khai trương), và dùng “khai trương” cho một cây cầu (đúng ra là khánh thành). Mẹo nhớ: khánh thành mừng cái được xây, khai trương mừng việc làm ăn bắt đầu. Một siêu thị xây mới hoàn toàn có thể có cả hai, nhưng tờ quảng cáo gửi khách hàng vẫn sẽ ghi khai trương. Nghi lễ ở mốc đầu tiên của chuỗi này được kể kĩ trong bài lễ động thổ và nhát cuốc đầu tiên, còn lời chúc khi một cửa hàng mở cửa có ở bài câu chúc khai trương hồng phát.
Từ gần nghĩa nhất với khánh thành là cụm thường dùng trong văn bản hành chính: đưa vào sử dụng, bàn giao đưa vào vận hành. Không có từ trái nghĩa đúng nghĩa; nếu cần đối lập, người ta đặt khánh thành cạnh khởi công.
慶成: chữ mừng đứng trước chữ xong
Chữ khánh (慶) nghĩa gốc là mừng, chúc mừng. Thiều Chửu giảng chữ này là mừng, việc chúc thọ gọi là xưng khánh. Họ từ của nó khá quen: quốc khánh (lễ mừng của cả nước), khánh chúc, khánh hạ, khánh thọ. Chữ thành (成) là nên, xong, trọn vẹn, như trong hoàn thành, thành công, thành tựu.
Đừng lẫn với một chữ khánh khác, viết là 磬. Đó là nhạc khí bằng đá hoặc đồng, dẹt và dày, gõ vào phát ra tiếng ngân, hay treo ở chùa; chiếc vòng vàng hình cái khánh đeo trước ngực trẻ nhỏ cũng mang tên ấy. Hai chữ đọc giống nhau nhưng không liên quan gì về nghĩa.
Khánh thành trong một bản tin Ngữ văn 10
Học sinh lớp 10 dùng sách Chân trời sáng tạo gặp từ này ngay trong nhan đề một văn bản thông tin: bản tin về việc Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống. Nhan đề ấy là một mẫu rất điển hình của tin tức: ai + khánh thành + cái gì, gọn và đủ ý, người đọc biết ngay sự việc đã xảy ra. Câu hỏi và gợi ý trả lời của bài đọc nằm ở bài soạn bản tin về phòng truyền thống của nhà hát cải lương.
Ngoài sách giáo khoa, giới văn chương cũng có những lễ khánh thành của riêng mình, như lễ mở cửa ngôi nhà lưu niệm một nhà văn để bạn đọc đến thăm; có thể đọc một bản tin như thế về nhà lưu niệm tác giả truyện Làng. Ở những dịp này, thứ được khánh thành không chỉ là bốn bức tường mà là một nơi giữ kỉ vật, bản thảo cho người đến sau.
Chữ khánh thành với cầu, trường và nhà riêng
Lễ khánh thành là gì?
Là buổi lễ đánh dấu một công trình đã xây xong và bắt đầu được sử dụng. Lễ thường tổ chức ngay tại công trình, có phát biểu, cắt băng và tham quan.
Khánh thành tiếng Anh là gì?
Động từ hay dùng là inaugurate; lễ khánh thành là inauguration ceremony. Trong tin tức, người ta cũng hay viết gọn open hoặc opening ceremony, ví dụ “the new bridge was officially opened”.
Khánh thành và khai trương khác nhau thế nào?
Khánh thành nói về công trình xây dựng đã xong; khai trương nói về việc kinh doanh, dịch vụ bắt đầu hoạt động. Cầu, đường, trường học thì khánh thành; cửa hàng, nhà hàng, chi nhánh ngân hàng thì khai trương.
Nhà riêng xây xong có nói là khánh thành được không?
Nói được nhưng nghe trịnh trọng quá mức, thường mang ý đùa. Cách nói tự nhiên hơn là làm tân gia, mừng nhà mới hoặc làm lễ nhập trạch.