Hưởng ứng là đáp lại một lời kêu gọi, một đề nghị hay một phong trào bằng sự đồng tình và bằng việc làm cụ thể. Học sinh hưởng ứng phong trào trồng cây là các em thật sự xách xẻng ra vườn, chứ không chỉ gật đầu. Danh từ hóa thành sự hưởng ứng, như trong câu “chương trình nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình”.
| Nghĩa ngắn | Đáp lại lời kêu gọi, tỏ ý đồng tình và ủng hộ bằng hành động |
| Gốc từ | Hán Việt 響應: hưởng (tiếng vang) + ứng (đáp lại) |
| Loại từ | Động từ; “sự hưởng ứng” là danh từ |
| Hay đi với | Lời kêu gọi, phong trào, cuộc vận động, chiến dịch, sáng kiến |

Hưởng ứng nghĩa là gì?
Mục từ hưởng ứng trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi: đáp lại và tỏ sự đồng tình ủng hộ bằng hành động. Wiktionary tiếng Việt viết gọn hơn: đáp lại lời kêu gọi, sự hô hào. Hai định nghĩa gặp nhau ở chữ đáp lại. Hưởng ứng bao giờ cũng là phần thứ hai của một cặp: phải có ai đó kêu gọi trước, rồi mới có người hưởng ứng.
Điểm làm nên nghĩa của từ là vế “bằng hành động”. Nghe một lời kêu gọi rồi bấm thích thì mới là đồng tình; mang sách cũ đến góp cho thư viện lớp mới là hưởng ứng. Vài câu cho thấy từ này chạy trong nhiều ngữ cảnh:
- Cả xóm hưởng ứng ngày chủ nhật xanh, sáng sớm đã có người quét dọn đầu ngõ.
- Lời đề nghị bỏ túi ni lông ở căng tin được các lớp hưởng ứng ngay trong tuần đầu.
- Bài hát mới tung ra đã được khán giả hưởng ứng, hát theo cả khán phòng.
- Ý tưởng hay, nhưng không ai hưởng ứng, nên buổi dã ngoại đành hoãn.
Muốn nói mức độ thì thêm trạng từ: hưởng ứng nhiệt liệt, nhiệt tình, rộng rãi, mạnh mẽ; hoặc ngược lại là hưởng ứng yếu ớt, lác đác.
Hưởng ứng khác ủng hộ, tán thành và phụ họa
| Từ | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hưởng ứng | Đáp lại một lời kêu gọi bằng việc làm | Hưởng ứng Giờ Trái Đất, cả nhà tắt đèn |
| Ủng hộ | Đứng về phía, giúp sức (tinh thần hoặc vật chất) | Ủng hộ bạn ứng cử lớp trưởng; ủng hộ đồng bào vùng lũ |
| Tán thành | Đồng ý với một ý kiến, chưa cần hành động | Cả tổ tán thành phương án của Minh |
| Phụ họa | Hùa theo người khác mà không suy nghĩ; sắc thái chê | Mấy bạn phụ họa theo lời chê mà không đọc bài |
Hưởng ứng và phụ họa đều là đáp theo người khác, nhưng một bên có suy nghĩ, một bên thì không. Từ điển giảng phụ họa đúng là “hưởng ứng một cách không có suy nghĩ”, nghĩa là chỉ cần bỏ đi phần cân nhắc, hưởng ứng sẽ trượt thành phụ họa. Trái nghĩa với hưởng ứng là thờ ơ, làm ngơ, tẩy chay, phản đối, tùy việc.
響應: tiếng vang đáp lại tiếng gọi
Chữ hưởng (響) không phải chữ hưởng trong hưởng thụ (享). Đây là chữ có nghĩa là tiếng, tiếng vang, tiếng dội lại; ta gặp nó trong âm hưởng, ảnh hưởng. Chữ ứng (應) là đáp lại, thuận theo, như trong phản ứng, đáp ứng, ứng đối. Từ điển Hán Nôm giảng cả cụm 響應 là đáp lại, trả lời, rồi mở sang nghĩa ủng hộ.
Hình ảnh gốc vì vậy rất đẹp: một tiếng gọi vang lên và tiếng dội đáp lại ngay. Người xưa thích dùng cách ví ấy cho những lúc một người khởi xướng mà bốn phương cùng đáp. Hiểu vậy cũng dễ nhớ cách viết: hưởng có dấu hỏi như trong âm hưởng, không ai viết “âm hưỡng” thì cũng đừng viết “hưỡng ứng”.
Bàn về tinh thần hưởng ứng của người trẻ
Các đề văn nghị luận xã hội hay hỏi về những phong trào như hiến máu, chống rác thải nhựa, đọc sách. Khi đó, “hưởng ứng” là từ khóa trung tâm và bài viết có thể đi theo ba ý:
- Hưởng ứng là gì: đáp lại bằng hành động, khác với chỉ đồng tình trên lời nói.
- Vì sao đáng quý: một lời kêu gọi chỉ thành việc khi có nhiều người cùng làm; sức của từng người cộng lại thành sức của ý thức cộng đồng trong lớp người trẻ.
- Mặt trái cần tránh: hưởng ứng cho có, chụp ảnh check-in rồi bỏ đó; hoặc hùa theo những trào lưu chưa hiểu rõ. Hưởng ứng đúng nghĩa đòi hỏi tự mình cân nhắc trước khi tham gia.
Ý thứ hai có thể dẫn sang tinh thần chung sức đồng lòng của cả tập thể. Câu đắt cho phần kết: một phong trào không đo bằng số người bấm thích, mà bằng số người hưởng ứng, tức là số người đã đứng dậy làm.
Vài cách nói quanh chữ hưởng ứng
Sự hưởng ứng là gì?
Là danh từ chỉ việc nhiều người đáp lại một lời kêu gọi, một sản phẩm hay một ý tưởng. Hay gặp trong các câu như “nhận được sự hưởng ứng của đông đảo bạn đọc”.
Hưởng ứng tiếng Anh là gì?
Động từ thường dịch là respond to hoặc answer (một lời kêu gọi); danh từ là response. Câu “được hưởng ứng nhiệt liệt” có thể dịch là met with an enthusiastic response.
Đặt câu với từ hưởng ứng như thế nào?
Chỉ cần nói rõ ai hưởng ứng và hưởng ứng điều gì: “Lớp 7A hưởng ứng tuần lễ đọc sách bằng cách mỗi bạn mang một cuốn đến góp.” Câu thiếu đối tượng như “Em rất hưởng ứng” nghe cụt, vì hưởng ứng luôn cần một lời kêu gọi đi trước.
Hưởng ứng hay hưỡng ứng mới đúng?
Viết đúng là hưởng ứng, dấu hỏi. “Hưỡng” không có trong từ điển; lỗi này thường gặp ở người nói giọng miền Trung và miền Nam, nơi thanh hỏi và thanh ngã phát âm gần nhau.