Họ đệm là cách gọi dân dã của phần chữ đứng giữa họ và tên trong họ tên người Việt, tức tên đệm, chữ đệm hay chữ lót. Với họ tên Trần Minh Khoa, “Minh” là chữ đệm. Riêng trên một số biểu mẫu, ô “Họ đệm” lại gom cả họ lẫn chữ đệm, nên khi điền cần nhìn kỹ dòng hướng dẫn.
| Nghĩa thường gặp | Phần chữ nằm giữa họ và tên chính (tên đệm, chữ đệm, chữ lót, tên lót) |
| Nghĩa trên một số biểu mẫu | Họ cộng chữ đệm, tức mọi chữ đứng trước tên gọi |
| Cách gọi trong luật | Chữ đệm (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 26) |
| Có bắt buộc không | Không; có người chỉ gồm họ và tên, như Lê Na |

Họ đệm nằm ở đâu trong một cái tên?
Họ tên người Việt xếp theo trật tự quen thuộc: họ đứng đầu, tên gọi đứng cuối, còn khoảng giữa dành cho chữ đệm. Họ đệm là tên dân gian của khoảng giữa ấy. Một vài ví dụ tự đặt cho dễ thấy:
| Họ tên đầy đủ | Họ | Chữ đệm | Tên |
|---|---|---|---|
| Trần Minh Khoa | Trần | Minh | Khoa |
| Phạm Thị Bích Ngọc | Phạm | Thị Bích | Ngọc |
| Đỗ Lê Gia Huy | Đỗ | Lê Gia | Huy |
| Lê Na | Lê | (không có) | Na |
Chữ đệm có thể dài hơn một chữ, và cũng có thể vắng mặt. Luật không bắt buộc ai cũng phải có: Bộ luật Dân sự 2015 ghi quyền có họ, tên của mỗi người “bao gồm cả chữ đệm, nếu có”, đồng thời lấy họ tên trên giấy khai sinh làm chuẩn. Nghĩa là chữ đệm của bạn là chữ đã ghi trong giấy khai sinh, không phải chữ mà người thân quen gọi.
Tên đệm không phải tên riêng tách rời, nó là một phần của danh từ riêng chỉ người, nên viết hoa chữ cái đầu như họ và tên. Chuyện viết hoa họ tên người được nói kỹ ở bài về danh từ riêng.
Ô “Họ đệm” trên biểu mẫu nên điền gì?
Đây là chỗ người ta lúng túng nhất. Có hai kiểu bố trí hay gặp:
- Ba ô Họ, Chữ đệm, Tên: mỗi phần một ô. Trần Minh Khoa điền “Trần”, “Minh”, “Khoa”. Người không có chữ đệm để trống ô giữa.
- Hai ô Họ đệm và Tên: nhiều bảng tính danh sách lớp, danh sách nhân sự tách cột theo kiểu này để sắp xếp theo tên gọi. Lúc đó “Họ đệm” thường là cả họ lẫn chữ đệm: “Trần Minh” một ô, “Khoa” một ô.
Cách chắc nhất là đọc dòng ví dụ in sẵn dưới ô hoặc hỏi người thu phiếu. Nếu chỉ có một ô “Họ và tên”, cứ ghi trọn, có dấu, đúng thứ tự như trên căn cước. Biểu mẫu tiếng Anh thì khác: chữ đệm của người Việt thường được đưa vào middle name hoặc ghép vào first name, tùy hướng dẫn của nơi nhận hồ sơ.
Tên đệm, chữ lót, họ kép: gọi sao cho khỏi lẫn?
| Cách gọi | Chỉ cái gì | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chữ đệm | Phần giữa họ và tên | Cách gọi trong văn bản luật |
| Tên đệm | Như chữ đệm | Phổ biến trong giấy tờ, trường học |
| Chữ lót, tên lót | Như chữ đệm | Nghe nhiều ở miền Nam |
| Họ đệm | Chữ đệm, hoặc họ cộng chữ đệm | Nghĩa thay đổi theo biểu mẫu |
| Họ kép | Một họ gồm hai chữ (Tôn Thất, Âu Dương, Hoàng Phủ) | Cả hai chữ đều là họ, không phải đệm |
Chỗ dễ sai nhất là họ kép. Với người họ Tôn Thất, chữ “Thất” thuộc về họ chứ không phải tên đệm, nên điền ô Họ phải ghi đủ “Tôn Thất”. Ngược lại, nhiều gia đình họ Nguyễn có chữ đệm truyền đời như Phúc hay Lân; đó vẫn là họ đơn Nguyễn cộng chữ đệm, người ngoài hay tưởng nhầm là họ kép.
Vì sao người Việt thích đặt chữ đệm?
Chữ đệm làm được khá nhiều việc. Đời trước, “Văn” và “Hữu” thường đặt cho con trai, “Thị” cho con gái, nhìn họ tên là đoán được giới tính. Có nhà lấy họ mẹ làm chữ đệm để con mang dấu của cả hai bên, như Đỗ Lê Gia Huy ở bảng trên. Có dòng họ dùng một chữ đệm chung cho cả nhánh, nghe tên là biết người cùng chi. Và đơn giản nhất, chữ đệm làm cái tên êm tai, đủ nghĩa: “Bảo Ngọc” tròn hơn “Ngọc” đứng một mình.
Phần lớn chữ đệm là yếu tố Hán Việt (Minh: sáng, Gia: nhà, Bảo: quý). Muốn biết vì sao những chữ ấy nghe trang trọng, xem cách nhận diện yếu tố Hán Việt trong tên. Gần đây nhiều gia đình bỏ chữ “Thị” hoặc thay bằng chữ khác khi đặt tên con gái; đó là thay đổi trong thói quen đặt tên, không phải luật bắt buộc.
Một lưu ý nhỏ khi xưng hô: người Việt gọi nhau bằng tên, không bằng chữ đệm. Gọi Trần Minh Khoa là “anh Minh” chỉ đúng khi chính anh ấy quen được gọi vậy ở nhà.
Chữ đệm trên giấy khai sinh và ngoài lớp học
Họ đệm và tên đệm có phải là một không?
Thường là một: cả hai cùng chỉ phần chữ giữa họ và tên. Khác biệt chỉ xuất hiện khi biểu mẫu chia hai cột “Họ đệm” và “Tên”; khi ấy ô họ đệm gồm cả họ.
Tên đệm là gì, ví dụ ra sao?
Tên đệm là chữ đứng giữa họ và tên gọi. Trong Phạm Thị Bích Ngọc, tên đệm là “Thị Bích”; trong Trần Minh Khoa, tên đệm là “Minh”.
Không có tên đệm thì điền thế nào?
Để trống ô chữ đệm. Không tự thêm chữ nào, vì họ tên trên mọi hồ sơ phải khớp giấy khai sinh và căn cước.
Một người có thể có mấy chữ đệm?
Luật không đặt con số tối đa, chỉ khuyên tránh những cái tên dài dằng dặc, khó gọi. Thực tế hay gặp một hoặc hai chữ.
Họ đệm trong tiếng Anh là gì?
Gần nhất là middle name. Có điều middle name của người phương Tây thường là một tên riêng thứ hai, còn chữ đệm tiếng Việt dính liền với tên gọi, nên khi khai hồ sơ nước ngoài nên làm theo hướng dẫn của nơi nhận.