Hia là loại giày cổ cao, làm bằng vải hoặc da bọc vải, ống lên gần tới đầu gối, mà quan lại thời xưa đi khi mặc triều phục. Ngày nay ít ai còn đi hia ngoài đời; người ta gặp đôi hia chủ yếu trên sân khấu tuồng và trong cái tên truyện cổ tích quen thuộc “Chú mèo đi hia”.
| Nghĩa | Giày ống cao của quan lại xưa, đi kèm triều phục |
| Loại từ | Danh từ; thường đi với “đôi”: đôi hia, đi hia |
| Hay gặp ở | Sân khấu tuồng, tranh và ảnh triều phục xưa, truyện cổ tích dịch |
| Tiếng Anh | mandarin’s boots; nói chung về giày ống thì dùng boots |

Đôi hia trông ra sao?
Các từ điển tiếng Việt thống nhất ở mấy nét chính: hia là giày, làm bằng vải, ống dài lên tới gần gối, là món đi chân trong bộ triều phục của quan lại; trên sân khấu, người đóng vai quan cũng mang nó. Một số từ điển tả kỹ hơn: ống cao, mặt ngoài thường bọc vải đoạn màu đen, có khi thêu hoa văn, mũi giày hơi hếch lên, đế dày sơn trắng.
Ghép mấy chi tiết ấy lại sẽ thấy hia không phải đồ đi lại hằng ngày. Đế dày, ống cao, mũi cong khiến người đi phải bước chậm, dáng ngay ngắn. Nó hợp với buổi chầu, lễ lạt, nơi dáng điệu đường bệ quan trọng hơn sự tiện lợi. Cho nên đôi hia, cùng với mũ, áo, đai, làm thành một bộ dấu hiệu cho thấy người mặc đang ở vị trí quan chức.
Từ này chỉ có một nghĩa chính trong tiếng Việt. Thấy chữ “hia” viết thường trong một câu văn tiếng Việt, gần như chắc chắn người viết đang nói về đôi giày ấy. Còn HIA viết hoa thường là chữ viết tắt của một tên riêng hay thuật ngữ nước ngoài, không liên quan.
Đôi hia trên sân khấu tuồng và trong truyện
Sân khấu tuồng giữ đôi hia lâu nhất. Kép tuồng đóng vai vua, quan, tướng soái thường đi hia, mặc áo mãng, đội mũ, gắn râu. Học sinh lớp 10 gặp lối trang phục ấy khi học trích đoạn tuồng Huyện Trìa xử án, nơi những ông quan trong bộ áo mũ đạo mạo lại làm những việc rất đáng cười.
Từ điển dẫn một câu thơ của Tú Mỡ có cụm “đôi hia” nằm giữa áo lam, mũ tế, để chế giễu vẻ “rõ ra tuồng” của một người khoác lên mình đủ thứ mũ áo. Cách dùng này cho thấy đôi hia trong tiếng Việt còn mang sắc thái ngoài nghĩa đen: nó gợi vẻ phô trương, quan cách. Tú Mỡ nổi tiếng với giọng giễu cợt kiểu ấy; có thể đọc thêm thơ trào phúng của Tú Mỡ.
Với trẻ con, chữ hia đến sớm hơn nhiều, qua cái tên “Chú mèo đi hia”. Đó là tên tiếng Việt quen thuộc của truyện cổ tích Pháp kể về chú mèo thông minh đòi chủ cho mình một đôi ủng rồi giúp chủ đổi đời. Người dịch chọn chữ “hia” thay vì “ủng”, nên một từ chỉ đồ của quan lại xưa bỗng sống tiếp trong tủ sách thiếu nhi.
Hia, hài, ủng và bốt khác nhau ở đâu?
| Từ | Là gì | Sắc thái |
|---|---|---|
| Hia | Giày ống cao của quan lại xưa, đi với triều phục | Cổ, gắn với lễ phục và sân khấu tuồng |
| Hài | Giày thấp, mũi cong, của người xưa (hài thêu, hài cườm) | Cổ, thường chỉ giày phụ nữ hay giày lễ |
| Ủng | Giày ống cao, nay chủ yếu bằng cao su để lội nước, làm vườn | Thông dụng, thiên về công dụng |
| Bốt | Giày cổ cao theo kiểu phương Tây (từ tiếng Pháp botte) | Thời trang, hiện đại |
Cả bốn đều là đồ đi chân nhưng không thay cho nhau được. Nói “đi hia ra đồng” nghe sẽ lạ tai, vì đồ lội ruộng phải gọi là ủng. Còn tả một cô gái đi giày cổ cao xuống phố, viết “đi bốt” mới tự nhiên. Chữ hia chỉ nên dùng khi nói về trang phục xưa, sân khấu truyền thống, hoặc khi cố ý dùng nghĩa bóng để chê ai đó làm bộ quan cách.
Gần nghĩa với hia, trong các văn bản cũ hay gặp những cụm như “mũ cao áo dài”, “áo mão” để chỉ cả bộ lễ phục. Những cụm này giúp hình dung đôi hia luôn đi thành bộ với nhiều món khác, hiếm khi đứng riêng.
Đi hia: mấy chuyện thường được nhắc
Hia nghĩa là gì trong truyện Chú mèo đi hia?
Ở đó, hia được dùng để gọi đôi ủng cổ cao mà chú mèo mang. Người dịch mượn chữ chỉ giày ống của quan lại xưa, vừa gợi hình chiếc ủng, vừa tạo vẻ oai vệ cho nhân vật.
Đôi hia làm bằng gì?
Theo từ điển, hia thường làm bằng vải dày hoặc da, mặt ngoài bọc vải đoạn, đế dày. Hia dùng trên sân khấu được làm đế cao và cong hơn để hợp với động tác biểu diễn.
Hia và ủng có phải là một không?
Cùng là giày cổ cao nhưng khác công dụng. Hia là đồ lễ phục của quan lại xưa và trang phục tuồng; ủng là giày ống dùng hằng ngày, nay chủ yếu để lội nước hay làm việc ngoài trời.
Hia tiếng Anh là gì?
Từ điển Việt – Anh dịch là mandarin’s boots hoặc traditional high boots. Khi chỉ cần nói chung về giày cổ cao, tiếng Anh dùng boots.
Nhớ một mẹo nhỏ: trong văn tả cảnh xưa, đi kèm “áo mãng, mũ cánh” thì là hia; đi kèm “quần lội, bùn đất” thì là ủng.