Hậu bối là người thuộc lớp sau, thế hệ sau trong cùng một nghề, một trường, một môn phái, đặt trong quan hệ với lớp người đi trước là tiền bối. Từ này mang hàm ý khiêm tốn, nên thường dùng để tự xưng. Ngoài ra hậu bối còn một nghĩa ít gặp: tên dân gian của loại nhọt lớn mọc ở sống lưng.
| Nghĩa ngắn | Người đi sau, lớp sau (so với tiền bối); hàm ý khiêm tốn |
| Chữ Hán | 後輩: hậu (sau) + bối (lớp, hàng, bậc) |
| Loại từ | Danh từ Hán Việt |
| Đồng nghĩa, trái nghĩa | Đồng nghĩa: hậu sinh, vãn bối; trái nghĩa: tiền bối |

Hậu bối là người đứng sau ai?
Mục từ hậu bối trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học có hai nghĩa. Nghĩa thường dùng là người thuộc lớp sau, thế hệ sau, trong quan hệ với người lớp trước, kèm ghi chú “hàm ý khiêm tốn”. Nghĩa thứ hai là nhọt bọc lớn mọc ở sống lưng, như trong câu “lên hậu bối”; nghĩa này nay chỉ còn trong lời người già hoặc sách cũ.
Chữ quan trọng trong định nghĩa là “trong quan hệ”. Một người không tự nhiên là hậu bối; họ chỉ là hậu bối khi đứng cạnh một lớp người đi trước trong cùng lĩnh vực. Cậu sinh viên năm nhất là hậu bối của anh chị năm ba trong câu lạc bộ, nhưng về nhà lại là bậc anh của đứa em vừa vào lớp một.
Vài câu cho thấy từ này thường đứng ở đâu:
- Phát biểu trong lễ kỷ niệm trường: “Lớp hậu bối chúng em xin cảm ơn các khóa anh chị đã giữ nếp đội văn nghệ.”
- Trong truyện kiếm hiệp: “Hậu bối mạo muội, xin tiền bối chỉ giáo một chiêu.”
- Nói về nghề: “Những bản dịch ấy là sách gối đầu giường của bao hậu bối trong nghề.”
後輩: chữ bối và những hàng xe nối nhau
Chữ hậu (後) là sau, phía sau, đời sau, quen thuộc qua hậu thế, hậu duệ, hậu quả. Chữ bối (輩) mới là chỗ thú vị. Thiều Chửu giảng nó là bực, lũ, bọn, và đưa luôn ví dụ: tiền bối là bực trước, hậu bối là bọn sau. Một từ điển khác ghi nghĩa xưa của bối là xe đậu thành hàng dài.
Hình ảnh ấy rất dễ nhớ. Những thế hệ trong một nghề giống một đoàn xe nối đuôi nhau: chiếc đi trước mở đường, chiếc theo sau đi trên vệt bánh đã có. Tự nhận mình là hậu bối, vì thế, là thừa nhận mình đang đi trên con đường người khác đã mở. Người dùng chữ này cẩn thận sẽ thấy nó không hạ thấp mình mà đặt mình đúng chỗ trong một dòng chảy dài.
Cùng chữ 後輩, tiếng Nhật đọc là kōhai, tiếng Hàn là hubae, tiếng Trung hiện đại là hòubèi. Người xem anime hay gặp cặp senpai – kōhai ở trường học; muốn hiểu vế đi trước của cặp này, bài tiền bối trong tiếng Nhật, gọi là senpai giải thích khá kỹ.
Hậu bối, hậu sinh, vãn bối, hậu duệ
| Từ | Chỉ ai | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hậu bối | Người lớp sau trong cùng nghề, cùng trường, cùng môn phái | Tự xưng thì khiêm tốn; gọi người khác là hậu bối thì có ý bề trên |
| Hậu sinh | Người sinh sau, lớp trẻ nói chung | Trang trọng, rộng hơn hậu bối, không gói trong một nghề |
| Vãn bối | Người thuộc hàng dưới | Gần như chỉ dùng để tự xưng trong truyện, phim cổ trang |
| Hậu duệ | Con cháu nối dòng máu nhiều đời | Nói về huyết thống, không phải về nghề |
| Tiền bối | Người lớp trước | Trái nghĩa trực tiếp của hậu bối |
Nhầm hay gặp nhất là giữa hậu bối và hậu duệ. Một nhà văn trẻ có thể là hậu bối của Nam Cao trong nghề viết, nhưng chỉ con cháu ông mới là hậu duệ; bài chữ 後裔 chỉ con cháu nối dõi phân tích riêng từ này. Còn vế đối lập là người đi trước được gọi là tiền bối, với đủ các cách xưng hô kèm theo.
Cũng cần để ý chiều của lời nói. “Em là hậu bối” nghe lễ phép. “Cậu chỉ là hậu bối” thì đã thành lời nhắc vị trí, dễ chạm tự ái của người nghe.
Xưng hậu bối ở trường, ở công ty, trong truyện
Hậu bối nghĩa là gì trong phim cổ trang?
Là lời nhân vật trẻ tự xưng trước người lớn tuổi hoặc cao thủ đi trước, để tỏ ra khiêm nhường. Thường đi kèm các câu như “hậu bối xin lĩnh giáo”, “hậu bối không dám”.
Ở công ty có nên tự gọi mình là hậu bối không?
Trong giao tiếp văn phòng ở Việt Nam, từ này nghe hơi kiểu cách. Nói “em mới vào” hay “lớp sau chúng em” tự nhiên hơn. Hậu bối hợp với lời phát biểu trang trọng, thư cảm ơn thầy cô, hay lúc nói đùa giữa đồng nghiệp mê phim kiếm hiệp.
Hậu bối tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh thường dịch là junior, hoặc the younger generation khi nói chung về lớp sau. Từ kōhai của tiếng Nhật cũng được giới trẻ dùng nguyên dạng.
Lên hậu bối là bị gì?
Là cách nói xưa chỉ việc mọc một cái nhọt lớn ở lưng. Nghĩa này gần như không còn dùng; gặp trong sách cũ thì hiểu là một chứng nhọt, không liên quan gì đến chuyện lớp trước lớp sau.