Định mệnh là số phận được cho là đã sắp đặt sẵn từ trước cho mỗi người, một thứ sức mạnh con người không cưỡng lại được. Đó là cách nhìn của quan niệm duy tâm. Trong lời nói hằng ngày, chữ này còn chỉ một cuộc gặp như thể trời xếp đặt, như khi người trẻ gọi nửa kia là người định mệnh.
| Nghĩa ngắn | Số phận định sẵn, không thể cưỡng lại |
| Gốc từ | Hán Việt 定命: định (đặt yên, cố định) + mệnh (mệnh trời) |
| Loại từ | Danh từ; hay đứng sau danh từ khác như một định ngữ: cuộc gặp định mệnh |
| Gần nghĩa | Số mệnh, số phận, vận mệnh, mệnh |

Định mệnh qua hai chữ Hán
Chữ định (定) trong Thiều Chửu có nghĩa là xếp đặt cho yên, không còn lay động; rộng ra là định hẳn, chốt lại một lần. Ta gặp nó trong cố định, quyết định, định nghĩa. Chữ mệnh (命) thú vị hơn vì mang hai nghĩa xa nhau. Nghĩa thứ nhất là sai khiến, truyền lệnh, như trong mệnh lệnh, sứ mệnh. Nghĩa thứ hai là mệnh trời: những chuyện thành bại, được mất mà sức người dường như không xoay nổi.
Định mệnh dùng chữ mệnh theo nghĩa thứ hai. Ghép lại, nó giống một bản án đã đóng dấu từ trước khi ta ra đời. Sách vở xưa bàn điều này qua quan niệm mệnh trời thời nhà Chu, còn ngoài chợ thì gọi giản dị là “số”.
Số phận đã đóng khung từ trước
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xếp định mệnh là danh từ, chỉ số mệnh con người do một lực lượng huyền bí định sẵn và kèm lời chú “theo quan niệm duy tâm”. Lời chú ấy quan trọng: từ điển chỉ ghi lại cách người ta tin, không khẳng định có một bàn tay sắp đặt thật. Về chuyện ấy, xem thêm bài giải nghĩa lập trường duy tâm.
Trong thực tế, chữ này đi theo hai hướng:
- Hướng nặng nề: chống lại định mệnh, định mệnh nghiệt ngã, buông xuôi trước định mệnh. Ở đây từ mang màu bi kịch, hay gặp trong văn chương và lời bình phim.
- Hướng nhẹ, nhiều cảm xúc: cuộc gặp định mệnh, bàn thắng định mệnh, cú điện thoại định mệnh. Ý là một khoảnh khắc làm đổi hướng mọi chuyện về sau, chẳng ai nghĩ thật đến bàn tay của trời.
Khi thành học thuyết, quan niệm này có tên thuyết định mệnh: mọi việc đã được an bài, nỗ lực của con người không đổi được kết cục.
Định mệnh, số phận và vận mệnh khác nhau ra sao?
| Từ | Nhấn vào đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Định mệnh | Cái đã an bài, không cưỡng được; giọng trang trọng, bi tráng | Không ai thoát được định mệnh |
| Số phận | Cảnh ngộ, may rủi của cả một đời; dùng nhiều nhất | Số phận người phụ nữ trong xã hội cũ |
| Số mệnh | Họa phúc mà tạo hóa định sẵn; gần với chuyện xem số | Ông tin vào số mệnh |
| Vận mệnh | Sự thịnh suy, may rủi; hay dùng cho tập thể | Vận mệnh của một dân tộc |
| Duyên phận | Phần duyên trong chuyện tình cảm, đôi lứa | Duyên phận đưa đẩy hai người gặp lại |
Định mệnh không có từ trái nghĩa đúng nghĩa. Thứ đứng đối diện nó là một ý niệm: con người tự quyết lấy đời mình. Thành ngữ Hán Việt nhân định thắng thiên (người quyết thì thắng trời) nói đúng tinh thần ấy. Đứng giữa hai cực là thái độ thuận theo hoàn cảnh mà vẫn cố gắng, điều mà bài sống tùy duyên mà không buông xuôi bàn kĩ hơn.
Gần với tinh thần ấy là câu đức năng thắng số của người xưa, tin rằng ai sống có đức thì vượt được phần nào cái số đã định.
Từ chữ mệnh của Nguyễn Du đến người định mệnh
Truyện Kiều mở đầu bằng hai câu mà nhiều người thuộc lòng:
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Chữ mệnh ở đây là số phận, và cả cuộc đời mười lăm năm lưu lạc của Kiều được kể như một định mệnh oan nghiệt dành cho người tài sắc. Ngay sau hai câu ấy là điển tích bãi biển hóa nương dâu, càng làm rõ cảm giác đời người bị xoay vần bởi một sức mạnh ngoài tầm tay.
Lớp trẻ thì dùng chữ này nhẹ nhàng hơn nhiều. Người định mệnh là người mình tin sinh ra để dành cho mình, gần với cách nói the one trong tiếng Anh. Vài câu nghe quen:
- “Lạc nhau ba năm vẫn gặp lại ở đúng quán cũ, chắc là định mệnh rồi.”
- “Đừng chờ người định mệnh gõ cửa, có khi người ấy đang ngồi bàn bên.”
- Bình luận viên: “Một cú sút định mệnh ở phút bù giờ!”
Câu thứ ba cho thấy chữ này đã mòn bớt nghĩa gốc. Bình luận viên không tin trời sắp đặt cú sút, chỉ muốn nói khoảnh khắc ấy quyết định cả trận. Khi viết văn nghị luận, nên dành chữ định mệnh cho đúng cái nghĩa “không cưỡng được”; còn muốn nói “bước ngoặt” thì chữ bước ngoặt rõ ràng hơn.
Định mệnh trong tình yêu, trong tiếng Anh và trong triết học
Người định mệnh là gì?
Là cách nói chỉ người mình tin là nửa kia được sắp đặt sẵn, gặp rồi thì khó lòng thay thế. Cụm này mang sắc thái lãng mạn, thường dùng khi kể chuyện tình yêu hoặc viết lời chúc, không mang ý mê tín.
Định mệnh tiếng Anh là gì?
Hai từ hay dùng là fate và destiny. Fate nghiêng về sức mạnh định đoạt khó tránh, nhiều khi mang màu u ám; destiny thường gợi một đích đến, một điều mình sinh ra để làm. “Người định mệnh” thì dịch tự nhiên nhất là the one.
Thuyết định mệnh là gì?
Là quan niệm cho rằng mọi sự kiện đã được định trước, con người không thay đổi được kết cục. Nó đặt ra câu hỏi lớn của triết học: nếu tất cả đã an bài thì con người có thật sự tự do lựa chọn hay không.
Định mệnh có thay đổi được không?
Theo đúng nghĩa từ điển thì định mệnh là thứ không cưỡng lại được, nên câu hỏi này thuộc về niềm tin của mỗi người. Phần lớn lời khuyên trong văn nghị luận đi theo hướng ngược lại: hoàn cảnh có thể không chọn được, nhưng cách sống thì mình chọn.