Định hướng là xác định phương hướng: biết mình đang đứng đâu và nên đi về phía nào. Nghĩa đen dùng cho chuyện tìm đường bằng la bàn, mặt trời, bản đồ; nghĩa rộng là vạch hướng đi cho một việc, một người hay một tổ chức, như trong định hướng nghề nghiệp, định hướng tương lai. Từ này vừa là động từ, vừa dùng như danh từ: “em chưa có định hướng”.
| Nghĩa ngắn | Xác định phương hướng; hướng đi đã chọn cho một việc, một người |
| Gốc từ | Hán Việt 定向: định (đặt cho yên, quyết lấy) + hướng (phía, ngoảnh về) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “có định hướng”, “thiếu định hướng” |
| Hay đi với | nghề nghiệp, tương lai, phát triển, giá trị, học tập |

Định hướng bắt đầu từ chiếc la bàn
Hãy hình dung một nhóm học sinh đi dã ngoại, lạc giữa đồi chè. Việc đầu tiên không phải là chạy, mà là đứng lại, nhìn mặt trời, rút la bàn ra xem hướng bắc ở đâu. Đó chính là định hướng theo nghĩa gốc: xác định phương hướng trong không gian. Ví dụ: Ban đêm, người đi biển xưa nhìn sao để định hướng.
Từ chuyện tìm đường, nghĩa của từ mở rộng sang mọi việc cần chọn lối đi. Định hướng một việc là vạch sẵn mục tiêu và đường đi chung, để các bước sau không chệch. Câu “nhà trường định hướng cho học sinh chọn khối thi” dùng nghĩa này. Khi đứng làm danh từ, định hướng là cái hướng đã được chọn: Sau một năm đi làm thêm, anh ấy đã có định hướng rõ hơn.
Trong một số ngành, từ này mang nghĩa kĩ thuật riêng. Toán học nói “đường thẳng định hướng”, “góc định hướng”, tức là có quy định chiều. Thể thao có môn chạy định hướng, người chơi cầm bản đồ và la bàn tìm các điểm mốc trong rừng. Báo chí thì hay dùng cụm “định hướng dư luận”, nghĩa là dẫn dắt cách công chúng nhìn một sự việc.
Gần với mục tiêu, khác với mông lung
| Từ | So với định hướng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phương hướng | Gần nghĩa, thiên về danh từ | Mất phương hướng sau khi thi trượt |
| Mục tiêu | Điểm đến cụ thể; định hướng là con đường dẫn tới đó | Mục tiêu đạt 8 điểm Văn |
| Hướng dẫn | Chỉ bảo từng bước làm, cụ thể hơn | Hướng dẫn giải bài tập |
| Hướng nghiệp | Giúp học sinh chọn nghề; một dạng định hướng | Buổi hướng nghiệp lớp 12 |
| Mông lung, lạc hướng | Trái nghĩa, không biết đi đâu | Cảm giác mông lung năm cuối cấp |
Hai từ hay bị dùng lẫn là định hướng và hướng dẫn. Thầy cô định hướng cho cả lớp cách làm đề nghị luận (vạch hướng chung), rồi hướng dẫn từng em sửa câu mở bài (chỉ bảo cụ thể). Định hướng và mục tiêu cũng khác nhau: mục tiêu là cái đích, như cái mà bài giải nghĩa chữ mục tiêu phân tích; định hướng là chọn con đường đi tới đích ấy. Ngược lại hoàn toàn là trạng thái mơ hồ, chẳng biết bám vào đâu mà nhiều bạn trẻ gọi là mông lung.
定向: đặt cho chắc rồi mới quay mặt
Chữ định (定) có nghĩa là yên, đặt cho chắc, quyết lấy, như trong quyết định, ổn định, cố định. Chữ hướng (向) là ngoảnh về một phía: nhà hướng nam là nhà quay mặt về phía nam. Cũng chữ ấy cho ta chí hướng (ý chí ngả về đâu) và xu hướng.
Ghép lại, định hướng là quyết chắc mình sẽ quay mặt về phía nào. Cách ghép này có ích khi phân biệt với “hướng định”, một chữ không có trong tiếng Việt, hay với “định hình” (đã thành hình rõ, không còn thay đổi nhiều).
Viết về định hướng tương lai trong bài nghị luận
Đề văn kiểu “Suy nghĩ về việc chọn nghề của tuổi trẻ” hay “Định hướng tương lai của học sinh hôm nay” khá quen thuộc. Một khung ý gợi ý:
- Giải thích: định hướng tương lai là xác định mình muốn trở thành người thế nào, học gì, làm gì, dựa trên năng lực, sở thích và nhu cầu xã hội.
- Vì sao cần: có hướng đi thì biết dồn sức vào đâu, ít lãng phí thời gian và tiền bạc, dễ vượt qua lúc nản.
- Thực trạng: nhiều bạn chọn ngành theo bạn bè, theo trào lưu hoặc theo ý cha mẹ mà chưa hiểu bản thân.
- Cách làm: thử sức qua câu lạc bộ, việc làm thêm; nói chuyện với người trong nghề; chấp nhận điều chỉnh khi thấy chưa hợp.
Điểm nhấn hay cho đoạn kết là ý cuối cùng: định hướng không phải bản án đóng khung cả đời. Một chiếc la bàn chỉ cho biết hướng bắc, chứ không bắt người ta chỉ được đi về phía bắc. Liên hệ thêm với chuyện sống có hoài bão, bài nói về lí tưởng sống của người trẻ có nhiều dẫn chứng dùng được.
Những tình huống hay gặp với từ định hướng
Định hướng nghề nghiệp là gì?
Là quá trình tìm hiểu bản thân và thế giới nghề để chọn ngành học, công việc phù hợp. Nó gồm tự đánh giá sở thích, thế mạnh, tìm hiểu yêu cầu của từng nghề và thử trải nghiệm thực tế trước khi quyết định.
Người thiếu định hướng là người như thế nào?
Là người chưa biết mình muốn đi đâu: học cho có, đổi ý liên tục, dễ bị cuốn theo người khác. Thiếu định hướng ở tuổi mười bảy, mười tám là chuyện thường; điều quan trọng là bắt tay tìm hiểu thay vì chờ câu trả lời tự đến.
Định hướng tiếng Anh là gì?
Nghĩa đen tìm đường dùng orient hoặc orientation. Nghĩa hướng đi thì dùng direction: “career direction”, hoặc “career orientation” cho định hướng nghề nghiệp.
Có định hướng rồi có cần thay đổi không?
Nên điều chỉnh khi cần. Định hướng tốt là định hướng biết điều chỉnh khi hoàn cảnh hay hiểu biết về bản thân thay đổi, giống người đi đường vẫn nhìn lại la bàn sau mỗi khúc rẽ.