Điện ảnh là loại hình nghệ thuật dùng hình ảnh chuyển động, thường kèm âm thanh, để kể chuyện và tái hiện đời sống; tác phẩm được quay lại rồi chiếu trên màn ảnh rạp, ti vi hay màn hình điện thoại. Người ta còn gọi nó là nghệ thuật thứ bảy. Khi nói “ngành điện ảnh”, ý là cả một lĩnh vực: viết kịch bản, đạo diễn, quay phim, diễn xuất, dựng phim, phát hành.
| Nghĩa ngắn | Nghệ thuật của hình ảnh chuyển động được quay lại và chiếu lên màn ảnh |
| Gốc từ | Hán Việt 電影: điện (điện, chớp) + ảnh (bóng, hình) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tên gọi khác | Nghệ thuật thứ bảy, chiếu bóng, chớp bóng, xi nê (cũ) |
| Tiếng Anh | cinema, film, the movies |

Điện ảnh: cái bóng chạy bằng điện
Chữ điện (電) ban đầu là tia chớp, sau mới thành dòng điện. Chữ ảnh (影) là cái bóng, cái hình in lại; cùng gốc có nhiếp ảnh, hình ảnh, ảnh hưởng. Đặt cạnh nhau, điện ảnh là những cái bóng được đèn điện rọi lên tấm vải trắng. Tên gọi này tả đúng cảm giác của người xem thuở đầu: trong phòng tối, bóng người, bóng tàu hỏa cứ thế chuyển động trên tường.
Người Việt từng có những cách gọi rất nôm cho thứ nghệ thuật mới ấy. Chiếu bóng là tên lâu đời nhất, đến giờ vẫn còn trong “đội chiếu bóng lưu động”. Chớp bóng nghe như dịch sát chữ điện ảnh. Còn xi nê là mượn từ tiếng Pháp cinéma, chữ rút gọn của cinématographe, tên chiếc máy vừa quay vừa chiếu thời ấy. Ông bà mình nói “đi xi nê” cũng như người trẻ bây giờ nói “đi xem phim rạp”.
Mốc người ta hay chọn làm buổi khai sinh là tối 28 tháng 12 năm 1895, khi anh em Lumière tổ chức buổi chiếu có bán vé ở tầng hầm một quán cà phê tại Paris. Mỗi đoạn phim chỉ dài chừng một phút, không có tiếng, vậy mà khách xem đã đủ choáng ngợp.
Một môn nghệ thuật ghép từ nhiều môn khác
Mục từ điện ảnh trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học nhấn hai điều: đây là nghệ thuật phản ánh đời sống, và chất liệu của nó là hình ảnh chạy liên tục được ghi lại để chiếu. Cái làm nó khác hội họa hay nhiếp ảnh là chuyển động và thời gian: một bức ảnh giữ một khoảnh khắc, còn một cảnh phim cho thấy khoảnh khắc ấy diễn ra thế nào.
Điện ảnh là nghệ thuật tổng hợp. Một bộ phim cần câu chuyện như văn học, cần diễn xuất như sân khấu, cần bố cục khung hình như hội họa, cần nhạc nền như âm nhạc. Vì thế mà đầu thế kỷ XX, nhà lý luận Ricciotto Canudo viết bài cổ vũ coi điện ảnh là một môn nghệ thuật mới; ông gọi nó là nghệ thuật thứ sáu, về sau đổi thành thứ bảy, và cái tên “nghệ thuật thứ bảy” ở lại đến nay. Khái niệm nghệ thuật nói chung, gồm những môn nào, được giảng ở bài các môn nghệ thuật và đặc trưng của chúng.
Ở Việt Nam, ngày 15 tháng 3 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 147/SL thành lập Doanh nghiệp quốc gia Chiếu bóng và Chụp ảnh Việt Nam. Ngày này được lấy làm mốc kỷ niệm thành lập ngành điện ảnh cách mạng Việt Nam.
Điện ảnh, phim, phim truyền hình khác nhau chỗ nào?
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ dùng |
|---|---|---|
| Điện ảnh | Cả loại hình nghệ thuật, cả ngành | Lịch sử điện ảnh; diễn viên điện ảnh |
| Phim | Một tác phẩm cụ thể (cũng là cuộn vật liệu ghi hình thời trước) | Bộ phim này dài hai tiếng |
| Phim điện ảnh | Phim làm để chiếu rạp, thường một tập, dài 90–150 phút | Phim điện ảnh ra rạp dịp Tết |
| Phim truyền hình | Phim nhiều tập phát trên truyền hình, nền tảng trực tuyến | Phim truyền hình 40 tập giờ vàng |
| Chiếu bóng, xi nê | Cách gọi cũ của việc chiếu phim, đi xem phim | Đội chiếu bóng về xã |
Không nên nói “xem một điện ảnh”: điện ảnh là tên của cả lĩnh vực, giống như ta nói “văn học” chứ không nói “đọc một văn học”. Đếm từng tác phẩm thì dùng bộ phim, phim. Các khâu nhỏ trong làm phim cũng có tên riêng; chẳng hạn cảnh lùi về quá khứ của nhân vật được giải thích ở bài kỹ thuật hồi tưởng trên màn ảnh.
Phim vào sách Ngữ văn
Học sinh lớp 8 gặp điện ảnh ngay trong sách giáo khoa, qua những văn bản viết về phim. Văn bản giới thiệu phim Mẹ vắng nhà đưa người đọc tới những đứa trẻ thời chiến tranh qua từng cảnh quay, chứ không qua lời kể. Sách Cánh diều thì có văn bản bài đọc về phim hoạt hình Người cha và con gái, một phim ngắn gần như không lời mà người xem vẫn hiểu trọn câu chuyện.
Đọc những bài này, học sinh nhận ra một điều riêng của điện ảnh: có những ý không cần nói thành lời. Một khung hình chiếc xe đạp dựng cạnh bờ đê qua bao mùa đã đủ thay một trang văn tả nỗi chờ đợi.
Rạp phim, màn ảnh và nghệ thuật thứ bảy
Nghệ thuật thứ bảy là gì?
Là cách gọi khác của điện ảnh. Tên này nhấn ý điện ảnh đến sau các môn nghệ thuật lâu đời và tổng hợp được nhiều môn trong một tác phẩm.
Ngành điện ảnh là gì?
Là toàn bộ lĩnh vực làm và đưa phim tới khán giả: viết kịch bản, đạo diễn, quay phim, diễn xuất, âm thanh, dựng phim, phát hành, chiếu phim. Ở trường đại học, “ngành điện ảnh” còn là tên nhóm chuyên ngành đào tạo những nghề ấy.
Điện ảnh tiếng Anh là gì?
Thường là cinema hoặc film; người Mỹ hay nói the movies. “Phim điện ảnh” có thể dịch là feature film.
Điện ảnh và phim có giống nhau không?
Gần nhau nhưng khác tầm. Điện ảnh là cả loại hình nghệ thuật, phim là từng tác phẩm cụ thể thuộc loại hình đó.