Đề xuất là nêu ra một ý kiến, một cách giải quyết hay một kế hoạch để người khác cùng xem xét rồi quyết định. Từ này vừa là động từ (đề xuất ý tưởng) vừa dùng như danh từ (một đề xuất, bản đề xuất). Đề xuất nghĩa là gì trong công việc? Đó là bước đặt phương án lên bàn, còn duyệt hay không là việc của người có quyền quyết.
| Nghĩa ngắn | Đưa ra ý kiến, phương án để mọi người xem xét |
| Gốc từ | Hán Việt 提出: đề (nhấc lên, nêu ra) + xuất (ra) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “một đề xuất”, “bản đề xuất” |
| Tiếng Anh | propose, suggest; danh từ proposal |

Đề xuất: nhấc một ý ra giữa bàn
Chữ đề trong đề xuất là 提, nghĩa gốc là cầm lên, nhấc lên, rồi mở ra nghĩa nêu lên. Đây không phải chữ đề 題 của “đề bài”, “đề thi”, “chủ đề”. Chữ xuất là 出, nghĩa là ra, đưa ra ngoài, như trong xuất phát, xuất hiện, xuất bản.
Ghép lại, đề xuất là nhấc một ý trong đầu mình đặt ra trước mặt mọi người. Hình ảnh ấy giải thích luôn sắc thái của từ: người đề xuất chỉ đưa ra, chưa quyết. Cùng họ chữ 提 còn có đề nghị, đề bạt, đề cao, đề cập, đề phòng, đề xướng; từ nào cũng phảng phất ý “nâng lên, đưa lên”.
Vì “xuất” và “suất” đọc gần nhau ở nhiều vùng nên chữ này hay bị viết sai thành “đề suất”. Cách nhớ và các ví dụ có ở bài viết đúng đề xuất hay đề suất.
Từ động từ đến bản đề xuất trên bàn sếp
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, đề xuất là động từ chỉ việc nêu ra, đưa ra hướng giải quyết để cùng xem xét, quyết định. Ví dụ quen thuộc: đề xuất nhiều ý kiến có giá trị, việc đó do anh ấy đề xuất.
Trong tiếng nói hằng ngày, từ này còn được dùng như danh từ. “Tôi có một đề xuất” nghĩa là tôi có một ý muốn mọi người cân nhắc. Ở công sở, “bản đề xuất” là văn bản trình bày vấn đề, phương án và chi phí để lãnh đạo duyệt; trong kinh doanh, nó gần với chữ proposal gửi khách hàng.
Có hai điều đi kèm gần như mặc định. Thứ nhất, có người nhận: đề xuất luôn hướng tới ai đó có quyền chấp thuận. Thứ hai, có thể bị bác: một đề xuất bị gạt đi là chuyện thường, không ai coi đó là bị từ chối một yêu cầu.
Đề xuất trong lớp học, cuộc họp và công ty
- Họp lớp: “Lớp trưởng đề xuất góp quỹ mua cây xanh cho phòng học, cả lớp biểu quyết.”
- Bài văn nghị luận: phần cuối thường có đoạn đề xuất giải pháp cho vấn đề vừa bàn.
- Công sở: “Phòng kinh doanh gửi đề xuất tăng ngân sách quảng cáo quý IV.”
- Nghiên cứu: một đề tài khoa học bắt đầu bằng bản đề xuất nghiên cứu nộp hội đồng.
- Ứng dụng điện thoại: mục “Đề xuất cho bạn” là danh sách nội dung mà hệ thống gợi ý.
Ví dụ cuối cho thấy nghĩa đang trượt dần sang “gợi ý”. Đề xuất của một ứng dụng không chờ ai duyệt; nó chỉ bày ra để mình chọn. Đó là lý do lời dịch cho chữ suggested có khi là “đề xuất”, có khi là “gợi ý”.
Đề xuất, đề nghị, kiến nghị khác nhau ở đâu?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đề xuất | Đưa ra phương án, ý tưởng mới để cân nhắc | Đề xuất đổi giờ họp sang buổi sáng |
| Đề nghị | Nêu ra mong muốn người khác làm theo; có khi gần với yêu cầu | Đề nghị các bạn giữ trật tự |
| Kiến nghị | Trình ý kiến lên cấp có thẩm quyền về việc cần giải quyết | Cử tri kiến nghị sửa con đường |
| Đề cử | Giới thiệu một người để bầu, để chọn | Đề cử bạn Lan làm lớp phó |
| Đề xướng | Nêu ra trước tiên một chủ trương, phong trào, học thuyết | Đề xướng phong trào đọc sách |
| Gợi ý | Nói ra nhẹ nhàng, không chính thức | Gợi ý vài quán ăn gần trường |
Đề xuất và đề nghị hay được dùng lẫn, nhưng nghe kỹ thì đề nghị nặng tay hơn: “đề nghị giữ trật tự” gần như một lời nhắc phải làm. Không có từ trái nghĩa trực tiếp; đứng ở phía bên kia là hành động của người nhận: bác bỏ, gạt đi, phủ quyết. Đề xuất là một từ Hán Việt điển hình, nên muốn đoán nghĩa những từ cùng họ, có thể đọc thêm cách nhận ra một từ Hán Việt.
Một lỗi dùng sai khá phổ biến: viết “đề xuất ý kiến lên” trong đơn gửi cấp trên. Khi người nhận là cơ quan có thẩm quyền và nội dung là việc cần họ giải quyết, chữ đúng giọng hơn là kiến nghị.
Đề xuất trong cuộc họp, trong đơn và trong tiếng Anh
Đề xuất là động từ hay danh từ?
Gốc là động từ: đề xuất một phương án. Nhưng trong câu “đề xuất này hợp lý”, nó làm danh từ, chỉ chính cái ý đã được đưa ra. Cả hai cách dùng đều đúng.
Đề xuất tiếng Anh là gì?
Động từ thường dịch là propose hoặc suggest; propose trang trọng hơn. Danh từ là proposal, ví dụ project proposal là bản đề xuất dự án.
Một bản đề xuất thường gồm những phần nào?
Thường có bốn phần: vấn đề đang gặp, phương án đề xuất, nguồn lực hay chi phí cần có, và kết quả dự kiến. Bản càng ngắn, càng nói rõ người duyệt cần quyết điều gì thì càng dễ được thông qua.
Đề xuất và đề nghị dùng thay nhau được không?
Trong nhiều câu thì được, như “tôi đề xuất / đề nghị nghỉ giải lao”. Nhưng khi muốn người khác phải làm theo, dùng đề nghị; khi muốn đưa một phương án mới ra bàn, dùng đề xuất.