Dang dở là tính từ chỉ việc đang làm nửa chừng thì phải dừng, chưa xong, chưa trọn vẹn: bài văn viết dang dở, ngôi nhà xây dang dở, mối tình dang dở. Dang dở nghĩa là gì so với dở dang? Hai từ đồng nghĩa, chỉ đổi chỗ hai tiếng; cái khác nằm ở chỗ mỗi từ quen đứng trong những câu nào.
| Nghĩa | Đang dở chừng, chưa xong, phải bỏ lửng giữa chừng |
| Loại từ | Tính từ, từ thuần Việt |
| Đồng nghĩa gần nhất | Dở dang, dở chừng, lỡ dở |
| Sắc thái | Tiếc nuối; hay gặp trong lời kể chuyện tình, chuyện đời |

Dang dở: mọi chuyện nằm ở chữ “dở”
Muốn hiểu dang dở, nhìn vào tiếng “dở”. Tiếng Việt có hai chữ dở nghe giống hệt nhau. Một chữ nghĩa là kém, không hay: món ăn dở, hát dở, phim dở tệ. Chữ còn lại nghĩa là chưa xong, đang ở giữa chừng: đang dở tay, bỏ dở, ăn dở bát cơm, đọc dở cuốn sách. Dang dở mượn chữ dở thứ hai.
Còn tiếng “dang” đứng cạnh thì không mang nghĩa riêng nào liên quan đến chuyện chưa xong. Nó lặp lại phụ âm d của tiếng dở, làm từ nghe tròn và mềm hơn, giống cách tiếng Việt tạo ra nhiều cặp như dở dang, dềnh dàng. Vì thế “bỏ dở” và “bỏ dang dở” cùng chỉ một sự việc, nhưng câu sau nghe như có thêm một tiếng thở dài.
Chưa xong, và thường là không muốn dừng
Mục từ trong các từ điển tiếng Việt giải thích dở dang (cũng là dang dở) là đang còn chưa xong, chưa trọn, nhưng phải dừng hoặc phải bỏ. Vế sau rất đáng để ý. Một việc chỉ mới làm được nửa mà ngày mai làm tiếp thì người ta gọi là “đang làm”, “làm dở”. Gọi là dang dở khi việc ấy bị cắt ngang, thường bởi một lý do ngoài ý muốn, và không biết bao giờ mới quay lại được.
Từ đó dang dở mở ra hai lớp nghĩa:
- Việc cụ thể chưa xong: bức tường xây dang dở vì hết tiền, bài kiểm tra làm dang dở thì hết giờ, bữa cơm dang dở vì có khách.
- Điều lớn trong đời bị bỏ lửng: việc học dang dở, giấc mơ dang dở, mối tình dang dở. Ở lớp nghĩa này từ nặng nỗi tiếc, có khi buồn hơn cả chữ “mất”.
Hai cách viết dang dở và dở dang thay nhau được trong hầu hết câu. Dù vậy, nghe nhiều sẽ thấy thói quen: “mối tình dang dở” quen tai hơn, còn kế toán chỉ nói “sản phẩm dở dang”, “chi phí dở dang”, gần như không ai viết “sản phẩm dang dở”.
Nhiều người gõ nhầm thành giang dở, hoặc dở giang; cách viết đúng đã có trong bài dang dở hay giang dở và bài về cách viết đúng chữ dở dang.
Từ cùng nghĩa, từ ngược nghĩa và chỗ dễ lẫn
| Nhóm | Từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đồng nghĩa | Dở dang, dở chừng, nửa chừng, bỏ lửng | Dùng được cho cả việc lẫn chuyện tình cảm |
| Gần nghĩa, hẹp hơn | Lỡ dở, lỡ làng | Hay nói về duyên phận, hôn nhân không thành |
| Trái nghĩa | Trọn vẹn, hoàn tất, xong xuôi, viên mãn | Viên mãn trang trọng, thiên về sự đủ đầy |
| Dễ lẫn | Nửa vời | Nửa vời là làm không tới nơi tới chốn, ý chê; dang dở thì có thể không phải lỗi của ai |
Cặp dang dở và nửa vời đáng phân biệt kỹ. “Anh ấy làm việc nửa vời” là trách người làm. “Công việc của anh ấy còn dang dở vì ốm” là thương người làm. Đổi từ một chữ, thái độ của câu đổi theo. Người xưa nói về điều ngược lại bằng một chữ rất đẹp, đọc thêm ở bài giải nghĩa chữ viên mãn và sự tròn đầy.
Đứng giữa dang dở và trọn vẹn, khẩu ngữ miền Bắc còn có chữ hòm hòm: việc đã gần xong, chỉ còn chút ít là khép lại.
Dang dở trong lời ăn tiếng nói
Từ này đi được vào nhiều kiểu câu, từ chuyện bếp núc đến chuyện cả đời người:
- Trong nhà: “Mẹ đang nấu dang dở thì mất điện, cả nhà ăn cơm muộn.”
- Ở trường: “Bài văn còn dang dở đoạn kết thì trống báo hết giờ.”
- Kể chuyện đời: “Ông nội đi bộ đội khi việc học còn dang dở, mãi sau này mới học bổ túc.”
- Trên trang cá nhân: “Có những chuyến đi dang dở lại nhớ lâu hơn chuyến đi trọn vẹn.”
- Viết văn nghị luận: “Một ước mơ dang dở chưa hẳn là thất bại, nếu người ta còn muốn đi tiếp.”
Lỗi hay gặp nhất khi dùng từ này là gắn nó cho việc vừa mới bắt đầu. “Em mới đọc dang dở trang đầu” nghe lạ tai, vì dang dở cần một quãng đã đi được kha khá rồi mới đứt. Viết “em mới đọc được trang đầu” là đủ.
Bỏ dở hay dang dở, dùng sao cho khéo
Dang dở hay dở dang, từ nào đúng?
Cả hai đều đúng và cùng nghĩa. Dang dở hay đi với chuyện tình cảm, ước mơ; dở dang quen dùng hơn trong ngôn ngữ hành chính, kế toán như “công trình dở dang”.
Tình dang dở là gì?
Là mối tình đang có mà phải dừng lại, không đi tới hôn nhân hay một kết thúc êm đẹp, thường vì hoàn cảnh chứ không hẳn vì hết thương. Chữ này mang nỗi tiếc hơn là trách móc.
Dang dở tiếng Anh là gì?
Tùy câu, có thể dịch là unfinished (chưa xong), incomplete (chưa hoàn chỉnh) hoặc left halfway. “Mối tình dang dở” thường được dịch thoáng là an unfinished love.
Bỏ dở và dang dở khác nhau chỗ nào?
Bỏ dở là động từ, nói về hành động dừng giữa chừng: “bỏ dở việc học”. Dang dở là tính từ, tả trạng thái của sự việc sau khi bị dừng: “việc học dang dở”.