Dân gian là từ chỉ những gì thuộc về đông đảo người dân thường, do họ tạo ra và truyền cho nhau qua nhiều đời, thường bằng lời nói, câu hát, thói quen sinh hoạt. Khi đặt trước hay sau một danh từ, “dân gian” cho biết thứ ấy sinh ra từ cộng đồng chứ không từ cung đình hay giới trí thức: truyện dân gian, trò chơi dân gian, bài thuốc dân gian.
| Nghĩa ngắn | Thuộc về nhân dân, được sáng tạo và lưu truyền rộng rãi trong dân chúng |
| Gốc từ | Hán Việt, chữ 民間 (dân: người dân; gian: khoảng, chốn) |
| Loại từ | Thường dùng như tính từ đi sau danh từ; đôi khi là danh từ chỉ “chốn dân thường” |
| Đối lập | Bác học, cung đình, chính thống |

Hai chữ “dân gian” gốc Hán nói gì?
“Dân gian” là âm Hán Việt của 民間. Chữ dân là người dân, chữ gian là khoảng giữa, chốn bên trong, cùng chữ gian trong nhân gian, thế gian, trung gian. Ghép lại, nghĩa đen là “ở giữa đám dân”, tức là nơi người thường sống, làm lụng, kể chuyện với nhau.
Từ chỗ chỉ một chốn, từ này chuyển sang chỉ tính chất. Cái gì “ở giữa dân” lâu ngày, được nhiều người nhớ, sửa, kể lại, thì mang tính dân gian. Vì thế người ta nói câu chuyện lưu truyền trong dân gian (chốn dân thường) nhưng cũng nói truyện dân gian (loại truyện của dân).
Dân gian được hiểu thế nào khi đứng trong câu?
Mục từ “dân gian” trên Wiktionary tiếng Việt xếp nó vào loại tính từ, với ví dụ quen thuộc là bài thuốc dân gian, văn học dân gian. Từ này có hai cách dùng chính:
- Tính từ, đứng sau danh từ: văn học dân gian, tranh dân gian, kinh nghiệm dân gian. Đây là cách dùng phổ biến nhất.
- Danh từ, chỉ khối đông người dân thường, hay đi với “trong”: Trong dân gian vẫn còn truyền câu chuyện ấy.
Ba dấu hiệu thường đi cùng một thứ được gọi là dân gian: không rõ ai là người đầu tiên làm ra, được truyền miệng hoặc truyền tay chứ ít khi qua sách vở, và mỗi nơi lại có một dị bản hơi khác nhau. Một bài ca dao có thể có ba bốn cách hát ở ba vùng, không bản nào “sai”.
Văn học, tranh, thuốc… những cụm dân gian hay gặp
| Cụm từ | Hiểu là |
|---|---|
| Văn học dân gian | Sáng tác ngôn từ truyền miệng của tập thể: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ca dao, tục ngữ, câu đố, vè… |
| Văn hóa dân gian | Rộng hơn văn học: gồm cả lễ hội, phong tục, nghề thủ công, trò chơi, tín ngưỡng của cộng đồng |
| Tranh dân gian | Tranh do thợ làng vẽ, in để bán trong dân, như tranh Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng |
| Trò chơi dân gian | Ô ăn quan, kéo co, nhảy dây, bịt mắt bắt dê… |
| Bài thuốc dân gian | Kinh nghiệm chữa bệnh truyền miệng, chưa chắc đã được y học kiểm chứng |
Với học sinh, cụm quen thuộc nhất là văn học dân gian, có phần riêng giải thích đặc trưng và các thể loại văn học dân gian. Trong đó, ca dao là mảng nhiều người thuộc lòng nhất; muốn phân biệt nó với các câu hát khác có thể đọc thêm giải nghĩa ca dao và các nhóm ca dao. Một ví dụ về tranh dân gian được đưa vào sách Ngữ văn là văn bản trong bài soạn về tranh làng Hồ.
Còn cụm “bài thuốc dân gian” thì cần đọc với chút dè dặt. Chữ dân gian ở đây chỉ cho biết kinh nghiệm ấy truyền trong dân, không đảm bảo nó đúng hay an toàn.
Dân gian đặt cạnh bác học, cung đình và dân dã
| Từ | Quan hệ với “dân gian” | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bác học | Trái nghĩa: sáng tác của người có học, có tên tác giả, viết thành văn | Văn học viết, thơ Đường luật của các nhà nho |
| Cung đình | Trái nghĩa theo nơi chốn: thuộc về triều đình, vua quan | Nhã nhạc cung đình đối với dân ca |
| Bình dân | Gần nghĩa nhưng nhấn vào tầng lớp, mức sống | Quán cơm bình dân (không ai nói “quán cơm dân gian”) |
| Dân dã | Gần nghĩa, nhấn vào vẻ mộc mạc, quê mùa | Món ăn dân dã, lối sống dân dã |
| Truyền thống | Dễ nhầm: chỉ cái có từ lâu đời, có thể của cả cung đình lẫn dân | Áo dài truyền thống, lễ nghi truyền thống |
Ranh giới giữa dân gian và bác học không phải lúc nào cũng kín. Truyện Kiều viết bằng thể lục bát vốn rất gần với ca dao, rồi câu Kiều lại quay về đời sống: người dân lẩy Kiều, bói Kiều, ru con bằng thơ Kiều. Chính sự qua lại đó làm cho chữ “dân gian” khó định nghĩa gọn trong một dòng.
Một lỗi dùng từ nhỏ hay gặp trong bài làm văn: viết “theo dân gian kể lại” mà không nói rõ ai kể. Viết “theo truyền thuyết” hoặc “dân gian còn lưu truyền rằng” sẽ đúng ý hơn, vì dân gian là một cộng đồng chứ không phải một người kể chuyện.
Dân gian qua mấy tình huống thường gặp
Dân gian nghĩa là gì trong văn học?
Trong văn học, “dân gian” chỉ những tác phẩm do tập thể nhân dân sáng tác và truyền miệng, không gắn với một tác giả cụ thể. Truyện cổ tích, truyền thuyết, ca dao, tục ngữ đều thuộc nhóm này, đối lập với văn học viết có tác giả rõ ràng.
“Dân gian” là từ Hán Việt hay thuần Việt?
Đây là từ Hán Việt, viết bằng chữ Hán là 民間. Tuy vậy, nó đã quen tai đến mức nhiều người dùng mà không nghĩ đó là từ mượn, giống như “gia đình” hay “nhân dân”.
Tiếng Anh gọi dân gian là gì?
Tiếng Anh thường dùng folk: folk song (bài hát dân gian), folk tale (truyện dân gian), folk art (nghệ thuật dân gian). Cả khối văn hóa dân gian thì gọi là folklore.
Có thể nói “người dân gian” không?
Không nên. “Dân gian” không dùng để gọi một người. Muốn nói về người, hãy dùng “người dân”, “người bình dân” hay “nhân dân”; chữ dân gian chỉ để nói tính chất của sản phẩm, phong tục hoặc chốn dân thường.