Cơ cấu là cách các bộ phận của một chỉnh thể được sắp xếp, chia tỉ lệ và gắn với nhau để cả khối vận hành được, như cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân số, cơ cấu tổ chức. Trong máy móc, chữ này còn gọi tên một cụm chi tiết cùng chuyển động. Ai đang hỏi “cơ cấu nghĩa là gì” hay “bị cơ cấu là gì” thì nên đọc cả phần cách dùng bên dưới, vì nghĩa thay đổi theo chỗ đứng của từ.
| Nghĩa ngắn | Cách tổ chức, sắp đặt các thành phần bên trong một chỉnh thể |
| Gốc từ | Hán Việt 機構: cơ (máy, then chốt) + cấu (dựng, gác lại) |
| Loại từ | Danh từ; “cơ cấu lại” dùng như động từ |
| Gần nghĩa | Cấu trúc, kết cấu, cấu tạo, tổ chức |

Cơ cấu mang mấy nghĩa trong tiếng Việt
Từ điển xếp cơ cấu là danh từ Hán Việt và giảng gọn: các bộ phận cấu thành, cùng mối giềng nối chúng lại. Đi vào đời sống, từ này tỏa ra ít nhất bốn hướng dùng.
- Cách sắp xếp và tỉ lệ các phần trong một tổng thể. Đây là nghĩa gặp nhiều nhất trong sách Địa lí, báo kinh tế: cơ cấu dân số theo độ tuổi, cơ cấu cây trồng của một xã, cơ cấu bữa ăn hợp lí. Nói đến cơ cấu là nói phần nào chiếm bao nhiêu và đứng ở đâu.
- Bộ máy của một tổ chức. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm ba phòng: lúc này từ nghiêng về sơ đồ ai làm gì, ai báo cáo cho ai.
- Thuật ngữ cơ khí. Bách khoa toàn thư định nghĩa cơ cấu là hệ các vật được nối với nhau để biến một kiểu chuyển động thành kiểu khác. Thợ máy nói cơ cấu tay quay, cơ cấu phanh, cơ cấu lên dây cót của đồng hồ.
- Động từ “cơ cấu lại”. Sắp xếp lại các bộ phận cho gọn, cho hiệu quả hơn: Ngân hàng phải cơ cấu lại nợ cho khách hàng gặp khó.
Gần đây trên mạng còn xuất hiện cách nói “bị cơ cấu” theo nghĩa kết quả đã được dàn xếp sẵn từ trước, kiểu một vòng quay may mắn mà người chơi cho là không ngẫu nhiên. Wiktionary tiếng Việt đã ghi nhận nghĩa này, nhưng nó vẫn là khẩu ngữ, mang ý nghi ngờ, không nên đưa vào bài viết nghiêm túc.
機構: từ cái nẫy máy đến bộ khung nhà
Chữ cơ (機) Thiều Chửu giảng trước hết là cái nẫy, cái máy, thứ mà mọi chuyển động bắt đầu từ đó. Từ nghĩa ấy mà có then chốt, rồi dịp, thời điểm. Họ hàng của nó rất đông: cơ khí, cơ quan, thời cơ, cơ hội, nguy cơ.
Chữ cấu (構) có bộ mộc, nghĩa gốc là dựng nhà, gác các cây gỗ lên nhau cho thành khung. Thêm nghĩa gây dựng, tạo thành. Người Việt gặp nó trong cấu tạo, kết cấu, cấu trúc, cấu tứ và cả hư cấu (dựng lên cái không có thật).
Ghép lại, cơ cấu là bộ khung được lắp từ những phần có khớp nối, giống như một cỗ máy. Hình dung ấy giải thích vì sao từ này dùng được cho cả cái đồng hồ lẫn một nền kinh tế. Người học tiếng Trung nên để ý một điểm: trong tiếng Trung hiện đại, 机构 hay dùng để chỉ chính cơ quan, tổ chức (một viện, một cục), nên dịch ngược sang tiếng Việt không phải lúc nào cũng là “cơ cấu”.
Cơ cấu, cấu trúc, kết cấu, cơ chế: chọn chữ nào
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Cụm hay gặp |
|---|---|---|
| Cơ cấu | Thành phần nào, tỉ lệ bao nhiêu, xếp ra sao | cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân số |
| Cấu trúc | Hình thức tổ chức, các tầng lớp bên trong; dùng nhiều trong khoa học, ngôn ngữ | cấu trúc câu, cấu trúc phân tử |
| Kết cấu | Cách các phần ghép chặt thành khối, thiên về chịu lực hoặc bố cục | kết cấu nhà thép, kết cấu truyện |
| Cơ chế | Cách một hệ thống vận hành, quy tắc chạy | cơ chế thị trường, cơ chế xin cho |
Mẹo nhớ: cơ cấu trả lời câu hỏi “gồm những gì, mỗi phần chiếm bao nhiêu”, còn cơ chế trả lời “chạy thế nào”. Viết “chuyển dịch cơ chế kinh tế” khi muốn nói tỉ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng là dùng sai chữ.
Từ này không có một từ trái nghĩa cố định. Khi muốn nói một thứ thiếu cơ cấu, người ta dùng rời rạc, lộn xộn, chắp vá. Một từ Hán Việt khác cũng hay đi cùng cơ cấu trong văn bản hành chính là chữ kiện toàn bộ máy: cơ cấu là cái khung, kiện toàn là làm cho cái khung ấy đủ và chắc.
Đặt từ cơ cấu vào câu cho đúng
- Vở ghi môn Địa lí: Cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp.
- Bếp nhà: Mẹ đổi lại cơ cấu bữa tối, thêm rau, bớt đồ chiên.
- Xưởng sửa xe: Cái xe đạp kêu lạch cạch vì cơ cấu líp bị mòn.
- Bình luận trên mạng: Quay mười lần không trúng, chắc vòng quay này “bị cơ cấu” rồi.
Trong sách triết học, chữ này xuất hiện ngay ở định nghĩa cơ sở hạ tầng: toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội. Cặp khái niệm đi cùng nó được giải thích ở bài khái niệm kiến trúc thượng tầng.
Những điều hay được hỏi quanh chữ cơ cấu
Cơ cấu nghĩa là gì trong kinh tế?
Là thành phần và tỉ trọng của các ngành, các vùng, các loại hình sở hữu trong một nền kinh tế. Khi nói “chuyển dịch cơ cấu kinh tế”, người ta muốn nói tỉ lệ giữa các phần đó thay đổi theo thời gian.
Cơ cấu lại là gì?
Là sắp xếp lại các bộ phận của một tổ chức, một khoản nợ hay một danh mục cho hợp lí hơn. Ví dụ ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, công ty gộp hai phòng làm một.
Bị cơ cấu là gì?
Tùy chỗ. Ở công sở, câu này hay chỉ người bị chuyển vị trí khi đơn vị sắp xếp lại bộ máy. Trên mạng, “bị cơ cấu” là lời than kết quả đã được sắp đặt sẵn, ví dụ một trò quay thưởng, và mang ý nghi ngờ hơn là khẳng định.
Cơ cấu tiếng Anh là gì?
Nghĩa tổ chức, tỉ lệ thường dịch là structure (cơ cấu tổ chức: organizational structure). Nghĩa cơ khí là mechanism. “Cơ cấu lại” là restructure.