Cháy là bị lửa bén vào rồi tiêu hủy dần, như cháy nhà, củi cháy thành than. Từ nghĩa gốc ấy, chữ cháy mọc thêm rất nhiều nhánh: da cháy nắng, bóng đèn cháy, vé tàu cháy sạch dịp Tết, cháy túi khi tiêu hết tiền, và cả miếng cơm cháy dưới đáy nồi. Vì vậy hỏi cháy nghĩa là gì thì phải xem trong câu đang có cái gì cháy.
| Nghĩa gốc | Bị lửa đốt và tiêu hủy dần; lửa bốc thành ngọn |
| Nghĩa khẩu ngữ | Hết sạch, không còn để bán (cháy vé); cháy túi là hết sạch tiền |
| Loại từ | Động từ; danh từ khi chỉ lớp cơm cháy ở đáy nồi |
| Gốc từ | Từ thuần Việt |

Từ đống lửa đến chữ cháy túi
Có thể hình dung nghĩa của chữ cháy như những vòng lan ra từ một đống lửa. Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi khá đủ các vòng này; xếp lại theo đường đi của nghĩa thì dễ nhớ hơn.
Lửa đốt thật
Nghĩa đầu tiên là vật bị lửa tác động rồi tự tiêu hủy: nhà cháy, than cháy âm ỉ. Nghĩa sát bên là chính ngọn lửa bốc cao: lửa cháy rừng rực. Trong hóa học, cháy là khi một chất tham gia phản ứng mà tỏa ra nhiệt và ánh sáng, như phốt pho tự bốc cháy trong không khí.
Nóng như bị lửa đốt
Không có ngọn lửa nào, nhưng cảm giác thì giống: khát cháy họng, lo cháy ruột cháy gan. Đi xa thêm một bước là dấu vết của sức nóng hay cái lạnh để lại: da cháy nắng, mạ bị cháy lá sau một đợt rét đậm.
Đồ điện hỏng vì quá tải
Dòng điện mạnh quá mức làm đứt mạch thì cũng gọi là cháy: bóng đèn cháy rồi, cháy cầu chì. Câu “con chuột máy tính cháy rồi” nghe hơi lạ, vì phần lớn đồ dùng hỏng không có mùi khét; người ta chỉ nói cháy khi hỏng do quá nhiệt, quá điện.
Hết sạch, như lửa đã thiêu xong
Đây là nghĩa khẩu ngữ đang được dùng nhiều nhất trên mạng: hàng hóa, chỗ ngồi hết sạch trong khi người cần vẫn còn đông. Vé tàu Tết cháy từ tháng Chạp, khách sạn ven biển cháy phòng dịp lễ, mẫu áo này cháy hàng sau hai tiếng mở bán. Cùng nghĩa ấy, cháy túi là trong túi không còn đồng nào. Nhà hàng có cách nói gần giống bằng con số, gom ở bài con số 86 trong bếp nhà hàng.
Lớp cơm dưới đáy nồi
Khi là danh từ, cháy chỉ lớp cơm, cháo đun quá lửa, đóng thành mảng vàng sém sát đáy nồi: hết cơm, chỉ còn cháy. Nhiều người lớn lên ở quê vẫn nhớ cảnh tranh nhau miếng cháy giòn rang mỡ hành.
Cháy, khê, khét và cháy sém có gì khác?
| Từ | Chỗ khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cháy | Bị lửa, sức nóng làm tiêu hủy hay biến đổi; nghĩa rộng nhất | Nồi cơm cháy đáy |
| Khê | Cơm, cháo bị cháy quá, bốc mùi nồng khó chịu | Cơm trên nhão dưới khê |
| Khét | Nói về mùi: mùi như vải, tóc bị cháy | Mùi khét từ ổ điện |
| Cháy sém | Lửa chỉ liếm qua mặt ngoài, bên trong còn nguyên | Mép giấy cháy sém |
| Ế (trái nghĩa với cháy hàng) | Hàng đọng lại vì ít người mua | Cuối buổi chợ rau ế |
| Tắt, dập (trái nghĩa với cháy) | Lửa ngừng cháy, hoặc bị làm cho ngừng | Dập đám cháy |
Khê và khét hay đi cùng nhau nhưng không thay nhau được: khét là cái mũi ngửi thấy, khê là tình trạng của nồi cơm. Một nồi cơm khê chắc chắn có mùi khét; một cái áo bị bàn là làm khét thì không ai gọi là khê.
Với chữ đi sau, có người viết “cháy xém”, có người viết “cháy sém”; cách viết nên dùng có ở bài phân biệt cháy xém với cháy sém.
Cháy nhà ra mặt chuột và những cách nói quen
Thành ngữ cháy nhà ra mặt chuột dựa trên một cảnh rất thật: nhà bốc cháy thì lũ chuột trốn trong mái, trong vách đều phải chạy ra. Câu ấy dùng để nói có biến cố mới lộ rõ bộ mặt xấu của kẻ vẫn ẩn mình. Có bản nói đủ là cháy nhà mới ra mặt chuột, nghĩa không đổi.
Còn mấy cách nói đời thường đáng nhớ. Chữa cháy vốn là dập lửa, rồi được dùng bóng cho việc gỡ gấp một tình thế đang hỏng, như “học chữa cháy trước hôm thi”. Trẻ nhỏ làm quen với nghĩa gốc qua bài thơ Xe chữa cháy của Phạm Hổ. Tiếng Anh cũng có một từ mượn hình ảnh lửa tàn để nói về con người: trạng thái kiệt sức burn out, nghĩa đen là cháy hết.
Một lưu ý khi viết: “cháy hàng” là tin vui của người bán, nhưng “cháy kho hàng” là tai nạn. Thêm một chữ “kho” là câu chuyện đổi hẳn từ nghĩa bóng về nghĩa đen.
Cơm cháy, cháy vé và cháy túi trong câu nói
Cháy túi là gì?
Là hết sạch tiền, không còn đồng nào trong túi. Đây là cách nói thân mật, ví dụ: Mới giữa tháng mà đi du lịch một chuyến là cháy túi.
Cháy hàng, cháy vé nghĩa là gì?
Là hàng hoặc vé đã bán hết trong khi vẫn còn nhiều người muốn mua. Cách nói này hay gặp quanh Tết, mùa lễ hội, các đêm nhạc lớn.
Vì sao lớp cơm dưới đáy nồi gọi là cháy?
Vì nó thành hình đúng do bị đun quá lửa, ngả vàng hoặc sém đen sát đáy nồi. Từ điển xếp đây là nghĩa danh từ của chữ cháy; món cơm cháy chà bông, cơm cháy chiên giòn lấy tên từ đó.
Cháy tiếng Anh là gì?
Nghĩa bị lửa đốt là burn; đám cháy là fire. Cháy vé, cháy hàng thường dịch là sold out, còn cháy túi gần với broke trong cách nói thân mật.