Cảm hóa là dùng tấm lòng, lời nói và việc làm của mình khiến người khác cảm động, cảm phục, rồi tự thay đổi theo hướng tốt hơn. Điểm cốt lõi nằm ở chữ “tự”: người được cảm hóa đổi vì họ muốn, không phải vì bị ép hay sợ phạt. Từ này còn được viết là cảm hoá; hai cách đặt dấu đều được chấp nhận.
| Nghĩa ngắn | Làm cho người khác xúc động mà nghe theo, đổi theo hướng tốt |
| Gốc từ | Hán Việt 感化: cảm (rung động lòng người) + hóa (biến đổi) |
| Loại từ | Động từ; “sự cảm hóa” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Tích cực, trang trọng; thường nói về người, ít dùng cho con vật |

Cảm hóa: chữ 感 gặp chữ 化
Chữ cảm (感) chỉ sự rung động trong lòng khi gặp một điều gì đó bên ngoài; quen thuộc nhất là trong cảm động, cảm kích, cảm xúc. Thiều Chửu, khi giảng chữ này, nêu luôn chữ cảm hóa làm nghĩa đầu tiên: đem lời nói, việc làm của mình mà khiến người ta cảm động.
Chữ hóa (化) là biến đổi, từ cái này thành cái khác. Đứng sau một yếu tố khác, “hóa” mang nghĩa trở thành, làm cho có tính chất trước đó chưa có. Sách Ngữ văn 6 bộ Kết nối tri thức lấy đúng chữ cảm hóa làm ví dụ cho yếu tố này, rồi cho học sinh tìm thêm từ cùng kiểu, chẳng hạn tha hóa, số hóa, xanh hóa, công nghiệp hóa.
Ghép lại, cảm hóa là “làm cho người ta động lòng mà đổi khác”. Thứ tự hai chữ cũng nói lên trình tự: phải chạm được vào lòng người trước, sự thay đổi mới đến sau.
Cảm hóa một người nghĩa là sao?
Hiểu theo từ điển, cảm hóa là dùng lời nói hoặc việc làm khiến người khác xúc động mà nghe theo, đổi dần sang hướng tốt. Muốn gọi là cảm hóa, thường phải đủ ba điều:
- Không cưỡng ép. Người kia đổi vì phục, vì thương, chứ không vì một mệnh lệnh.
- Đổi theo hướng tốt. Không ai nói “cảm hóa bạn ấy thành kẻ lười”; chiều xấu phải dùng lôi kéo, làm hư, tha hóa.
- Cần thời gian. Một lời khuyên có thể thuyết phục ngay, còn cảm hóa thường là cả một quá trình kiên nhẫn.
Vài câu dùng quen: Cô chủ nhiệm đã cảm hóa được cậu học trò hay trốn học bằng những buổi chiều ngồi kèm bài. Tấm lòng bao dung của người cha dần cảm hóa đứa con từng bỏ nhà đi. Có những người không thể cảm hóa bằng lời, chỉ có thể bằng việc làm.
Khi con cáo xin được cảm hóa
Với học sinh lớp 6, chữ cảm hóa gắn với một con cáo. Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn, lấy từ Hoàng tử bé của Ê-xu-pe-ri, cáo nhờ hoàng tử bé cảm hóa mình, còn cậu bé thì hỏi đi hỏi lại cảm hóa nghĩa là gì. Lời đáp của cáo đổi hẳn nghĩa thường ngày của từ: cảm hóa là tạo ra sợi dây gắn bó, để hai kẻ vốn chẳng khác gì muôn ngàn kẻ khác trở thành duy nhất với nhau.
Trong nguyên tác tiếng Pháp, chữ được dịch thành cảm hóa là apprivoiser, vốn nghĩa là thuần hóa, làm cho con vật hoang quen với người. Bản dịch chọn chữ cảm hóa nên con cáo nghe giống một người bạn hơn là một con thú cần được thuần. Câu nổi tiếng cuối chương ấy dặn rằng ta phải chịu trách nhiệm mãi mãi với những gì đã được mình cảm hóa. Gợi ý trả lời câu hỏi của bài đọc có trong bài soạn Nếu cậu muốn có một người bạn sách Kết nối; muốn biết thêm về người viết, xem chân dung nhà văn phi công Saint-Exupéry.
Thuyết phục, giáo hóa, thuần hóa: chữ nào là cảm hóa?
| Từ | Tác động bằng gì | Thường dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Cảm hóa | Tình cảm, tấm gương, sự kiên nhẫn | Con người | Cảm hóa người lầm lỗi |
| Thuyết phục | Lí lẽ, bằng chứng | Người nghe, người đọc | Thuyết phục bố mẹ cho đi học bơi |
| Giáo hóa | Dạy dỗ, lễ nghĩa, phong tục | Dân chúng, cộng đồng (văn cũ) | Giáo hóa muôn dân |
| Thuần hóa | Nuôi dạy lâu ngày | Con vật, cây hoang | Thuần hóa ngựa hoang |
Gần nghĩa với cảm hóa còn có cảm phục (phía người được tác động) và giáo dục (rộng hơn, có cả dạy kiến thức). Đứng ở phía ngược lại là ép buộc, cưỡng chế, trừng phạt: thay đổi người khác bằng sức ép từ bên ngoài. Riêng tha hóa cũng có chữ hóa, nhưng là đổi theo chiều xấu đi, nên dễ thành cặp đối với cảm hóa trong bài tập tìm từ trái nghĩa.
Cảm hóa trong lớp học, trong nhà và trên trang sách
Cảm hoá hay cảm hóa, viết thế nào mới đúng?
Cả hai đều đúng. Khác biệt chỉ ở chỗ đặt dấu sắc trên chữ “o” hay chữ “a” trong vần “oa”; sách cũ hay đặt trên “a” (hoá), nhiều văn bản bây giờ đặt trên “o” (hóa). Trong một bài viết nên chọn một kiểu và dùng thống nhất.
Cảm hóa trong Hoàng tử bé nghĩa là gì?
Là tạo mối ràng buộc giữa hai bên bằng thời gian và sự quan tâm, để người kia trở nên đặc biệt với mình. Cáo coi đó là nền của tình bạn, kèm theo trách nhiệm với người mình đã gắn bó.
Cảm hóa tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: win over (chinh phục được lòng ai), reform (cải hóa người lầm lỗi), move someone to change. Bản tiếng Anh của Hoàng tử bé dùng tame cho chữ mà bản Việt dịch là cảm hóa.
Có thể cảm hóa người khác bằng cách nào?
Thường là bằng sự kiên nhẫn, lời nói thật lòng và việc làm trước mặt họ, lặp lại đủ lâu để họ tin. Người cảm hóa được người khác hiếm khi đi giảng giải đạo lí; họ làm trước, nói sau.