Bụm là khum hai bàn tay lại, các ngón khép khít, để hứng hay lấy lên một ít nước, gạo, cát; cũng là đưa bàn tay lên che, bịt, như bụm miệng, bụm mặt. Dùng như danh từ, “một bụm” là lượng vừa đầy hai lòng bàn tay chụm lại. Đây là một từ thuần Việt gắn với đời sống thường ngày, nghe là thấy ngay một cử chỉ.
| Nghĩa ngắn | Khum tay hứng, lấy lên; lấy tay che, bịt; lượng vừa hai bàn tay |
| Loại từ | Động từ và danh từ |
| Gần nghĩa | Vốc, bưng, bịt, che |
| Cụm hay gặp | Bụm nước, bụm miệng, bụm mặt, một bụm gạo |

Bụm: một từ vẽ ra bàn tay
Thử làm theo: chụm hai bàn tay, ép sát mép trong, hơi khum lòng tay xuống thành cái chén nhỏ. Tư thế ấy chính là “bụm”. Từ điển tiếng Việt tách nghĩa của nó thành hai nhóm, động từ và danh từ, nhưng nhóm nào cũng xuất phát từ hình bàn tay khum.
Khi là động từ, bụm có ba cách dùng:
- Khum tay lấy lên vật rời hoặc chất lỏng. Ra tới suối, thằng bé bụm nước uống liền mấy ngụm.
- Đưa bàn tay lên che, bịt. Nghe tin đậu đại học, mẹ bụm mặt khóc. Cụm bụm miệng thuộc nghĩa này.
- Mím, chúm môi lại để giữ một tiếng cười hay tiếng nấc. Cả lớp bụm môi nín cười khi thầy đọc nhầm tên.
Khi là danh từ, bụm chỉ lượng chứa trong hai bàn tay đã bụm: xin thêm một bụm đậu phộng. Từ điển còn ghi hai nghĩa ít gặp hơn: một khối nhỏ đặc lại (một bụm khói) và một lùm, một bụi cây cỏ (bụm cỏ).
Bụm miệng, bụm mặt và những cảm xúc phải giấu
Đáng chú ý là nghĩa “che, bịt” hầu như luôn đi kèm một cảm xúc. Người ta bụm miệng khi buồn cười mà không được cười, khi suýt la lên vì bất ngờ, khi lỡ nói ra điều không nên nói. Người ta bụm mặt khi xấu hổ, khi khóc, khi không dám nhìn cảnh trước mắt.
- Thấy bạn mặc áo trái đi học, cô bé bụm miệng cười khúc khích.
- Lỡ gọi cô giáo là “mẹ”, cậu học trò đỏ mặt, hai tay bụm lấy mặt.
- Chiếc xe lao qua sát lề, chị đứng sững, tay bụm chặt lấy miệng.
Vì vậy trong truyện, chỉ một chữ “bụm” đã đủ để người đọc đoán tâm trạng nhân vật, khỏi phải tả dài. Cảnh nhìn ai đó làm chuyện ngượng ngùng đến mức muốn lấy tay che mắt cũng là lúc dân mạng hay dùng một từ mượn, xem bài giải thích cảm giác ngượng thay cho người khác. Với tiếng cười nén sau bàn tay, chữ đi kèm quen thuộc là “mỉm cười”, mà không ít người còn phân vân dấu hỏi hay dấu ngã; bài mỉm cười viết dấu hỏi hay dấu ngã đã giải đáp.
Bụm với vốc, bốc, nắm khác nhau ra sao?
Tiếng Việt có cả một nhóm từ chỉ việc lấy đồ bằng tay, mỗi từ ứng với một tư thế khác nhau.
| Từ | Tư thế bàn tay | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bụm | Hai bàn tay khum, ngón khép khít; hoặc tay úp lên để che | Bụm nước rửa mặt; bụm miệng |
| Vốc | Gần như bụm: khum ngửa lòng hai tay ghép sát để lấy lên | Vốc một vốc muối bỏ vào nồi |
| Bốc | Dùng mấy đầu ngón tay nhón, nhặt lên | Bốc xôi ăn |
| Nắm | Một bàn tay co các ngón lại, giữ chặt | Nắm một nắm cơm |
| Bưng, bịt | Gần nghĩa “che” của bụm: bưng mặt, bịt tai | Bưng mặt vì xấu hổ |
Bụm và vốc gần như dùng thay được cho nhau khi nói về việc lấy nước, lấy gạo; “một bụm” và “một vốc” cũng là lượng tương đương. Chỗ khác là bụm có thêm nghĩa che, bịt, còn vốc thì không: nói “vốc miệng” sẽ chẳng ai hiểu.
Ngày trước, nhiều nhà mỗi bữa nấu cơm lại bớt ra một bụm gạo bỏ vào hũ riêng, góp dần cho lúc giáp hạt. Đó là kiểu dành dụm từng chút của các bà các mẹ, và đơn vị đong lúc ấy chính là đôi bàn tay.
Từ bụm nước bên suối đến một bụm gạo trong hũ
Bụm miệng là gì?
Là lấy bàn tay che kín miệng, thường để nén tiếng cười, giấu vẻ ngạc nhiên hay ngăn mình nói ra điều gì. Cử chỉ này cho thấy người đó đang cố kìm một phản ứng.
Một bụm là bao nhiêu?
Không phải đơn vị đo chuẩn, chỉ là lượng vừa đầy hai lòng bàn tay chụm lại, nên tùy bàn tay to hay nhỏ. Người ta dùng nó để ước chừng khi nấu nướng, như một bụm đậu, một bụm gạo.
Bụm và bưng có giống nhau không?
Giống ở nghĩa lấy tay che: bụm mặt và bưng mặt đều được. Nhưng bưng còn có nghĩa nâng bằng hai tay (bưng mâm, bưng bát), còn bụm thì nghiêng về khum tay hứng lấy.
Bụm tiếng Anh là gì?
Nghĩa khum tay lấy lên dịch là scoop up with cupped hands; bụm miệng là cover one’s mouth with one’s hand. Danh từ “một bụm” có thể dịch là a double handful.