Bài 94: anh, ach là bài học vần đầu tiên của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 4–5. Con học vần anh và vần ach qua hai từ quả chanh, cuốn sách. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần anh, ach, tập đọc bài Tủ sách của Thanh (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 94: anh, ach học những gì?
- Biết vần anh gồm a và nh, vần ach gồm a và ch; đánh vần: a – nhờ – anh, a – chờ – ach.
- Đọc trơn quả chanh, cuốn sách và tìm đúng tiếng có vần anh, ach.
- Đọc bài Tủ sách của Thanh, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết anh, quả chanh, ach, cuốn sách.
Làm quen, tìm tiếng có vần anh, ach (trang 4)
Câu 1 (trang 4): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Quả chanh xanh và hai lát chanh cắt đôi: quả chanh. Đánh vần: chờ – anh – chanh.
- Một cuốn sách Tiếng Việt 1: cuốn sách. Đánh vần: sờ – ach – sach – sắc – sách.
Ở tập 2, con gặp loại vần mới có âm cuối là nh và ch (anh, ach, ênh, êch, inh, ich). Khi đọc, con chú ý không đọc nhầm anh thành ang, ach thành ac.
Câu 2 (trang 4): Tiếng nào có vần anh? Tiếng nào có vần ach?
Năm hình: (1) viên gạch (viên gạch đỏ có hai lỗ); (2) tách trà (chiếc tách trắng đựng nước trà); (3) bánh chưng (chiếc bánh vuông gói lá, buộc lạt); (4) bức tranh (tranh vẽ giỏ hoa quả, có khung); (5) khách sạn (tòa nhà nhiều tầng, phía trước có cây xanh).
Trả lời:
| Tiếng có vần anh | bánh, tranh |
| Tiếng có vần ach | gạch, tách, khách |
Tiếng chưng trong bánh chưng có vần ưng (đã học ở Bài 89), không phải vần anh. Các tiếng có vần ach chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng: tách, khách (dấu sắc), gạch (dấu nặng). Khách sạn là nơi cho người đi xa thuê phòng để ngủ, nghỉ.
Tập đọc và tập viết (trang 5)
Câu 3 (trang 5): Tập đọc
Bài đọc: Tủ sách của Thanh (Hoàng Nguyễn). Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Những cuốn sách đó – b) Nhờ có sách,; 1) Thanh học đọc rất nhanh. – 2) có tranh ảnh đẹp.
Trả lời: Bài Tủ sách của Thanh kể rằng từ lúc Thanh còn nhỏ, ba má đã mua cho bạn nhiều cuốn sách in tranh đẹp. Khi chưa biết chữ, Thanh chỉ xem hình: có hình bạn sóc, hình gà mái kêu cục tác, hình chú lợn kêu ủn ỉn. Bây giờ Thanh đã có cả một tủ sách, và nhờ đọc sách mà bạn biết đọc rất nhanh. Tranh vẽ bạn Thanh mặc váy đỏ chấm bi, ngồi trên ghế đọc sách cạnh chiếc tủ đầy sách, chú mèo vàng nằm ngủ dưới sàn.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: Thanh (thờ – anh – thanh), sách (sờ – ach – sach – sắc – sách), tranh (trờ – anh – tranh), ảnh (anh – hỏi – ảnh), lành (lờ – anh – lanh – huyền – lành), nhanh (nhờ – anh – nhanh). Ở Bài 95: ênh, êch Tiếng Việt 1 Cánh diều ngay sau, đổi a thành ê là có vần ênh, êch: dòng kênh, con ếch.
- ba má: bố mẹ (cách gọi ở miền Nam). hiền lành: tính tốt, không làm hại ai. tủ sách: tủ dùng để xếp sách.
- Tiếng kêu của gà, của lợn đặt trong ngoặc kép, đọc vui, giả giọng con vật.
Ghép đúng:
| a) Những cuốn sách đó | 2) có tranh ảnh đẹp. |
| b) Nhờ có sách, | 1) Thanh học đọc rất nhanh. |
Con cũng có thể làm một góc sách nhỏ ở nhà: xếp các cuốn truyện tranh của con lên kệ, mỗi ngày đọc một trang cùng ba mẹ.
Câu 4 (trang 5): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: anh, quả chanh, ach, cuốn sách.
- Vần anh: a nối n, nối h (chữ h cao 5 li).
- quả chanh: chữ q có nét sổ dài 4 li; dấu hỏi đặt trên a; chanh viết ch nối anh.
- Vần ach: a nối c, nối h.
- cuốn sách: dấu sắc của cuốn đặt trên dấu mũ của ô; dấu sắc của sách đặt trên a.
Cuối trang 4 in hai vần mới để con đọc lại: anh, ach.
Ghi nhớ sau Bài 94
Tiếng có vần anh: chanh, bánh, tranh, Thanh, nhanh, lành. Tiếng có vần ach: sách, gạch, tách, khách. Vần anh, ach dễ lẫn với vần ang, ac đã học ở Bài 77: ang, ac; con đọc so sánh từng cặp: tranh – trang, khách – khác.