Bài 91: ương, ươc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 162–163. Con học vần ương và vần ươc qua hai tiếng gương, thước. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ương, ươc, tập đọc bài Hạt giống nhỏ (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 91: ương, ươc học những gì?
- Biết vần ương gồm ươ và ng, vần ươc gồm ươ và c; đánh vần: ươ – ngờ – ương, ươ – cờ – ươc.
- Đọc trơn gương, thước và tìm đúng tiếng có vần ương, ươc.
- Đọc bài Hạt giống nhỏ, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ương, gương, ươc, thước.
Làm quen, tìm tiếng có vần ương, ươc (trang 162)
Câu 1 (trang 162): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Tấm kính soi hình bầu dục, khung màu bạc chạm hoa văn: gương. Đánh vần: gờ – ương – gương.
- Hai cây thước kẻ có vạch chia (một cây gỗ, một cây nhựa xanh): thước. Đánh vần: thờ – ươc – thươc – sắc – thước.
Đây là bài học vần cuối cùng của tập 1. Từ Bài 88 đến bài này, con học bốn cặp vần có âm cuối ng và c: ung – uc, ưng – ưc, uông – uôc, ương – ươc.
Câu 2 (trang 162): Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần ươc?
Sáu hình: (1) lược (hai chiếc lược chải tóc màu đen); (2) thược dược (bông hoa nhiều cánh màu hồng đỏ); (3) giọt sương (giọt nước tròn trên lá); (4) giường (chiếc giường gỗ có gối, chăn); (5) rước đèn (hai bạn nhỏ cầm đèn ông sao, đèn lồng); (6) sân trường (sân rộng có cây to, nhiều bạn học sinh).
Trả lời:
| Tiếng có vần ương | sương, giường, trường |
| Tiếng có vần ươc | lược, thược, dược, rước |
Lưu ý từ thược dược có cả hai tiếng đều mang vần ươc (thược – dược). Rước đèn là cùng nhau cầm đèn đi thành đoàn, thường vào dịp Tết Trung thu. Tiếng giường viết gi, không viết d.
Tập đọc và tập viết (trang 163)
Câu 3 (trang 163): Tập đọc
Bài đọc: Hạt giống nhỏ. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Mầm non – b) Lá non; 1) khẽ rung rung. – 2) đã vươn lên.
Trả lời: Bài Hạt giống nhỏ kể về một hạt giống bé xíu nằm bên vệ đường. Một bạn nhỏ nhặt hạt giống về gieo ở góc vườn nhà. Ít ngày sau, hạt nảy mầm, cây non lớn lên, uống sương buổi sớm. Những chiếc lá non đung đưa như đang nói lời cảm ơn bạn nhỏ. Tranh vẽ cậu bé áo vàng cầm bình tưới nước cho mầm cây nhỏ trong vườn, xung quanh là hàng rào cây xanh.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: đường (đờ – ương – đương – huyền – đường), được (đờ – ươc – đươc – nặng – được), vươn (vờ – ươn – vươn), uống (uông – sắc – uống), sương (sờ – ương – sương), Dường (dờ – ương – dương – huyền – dường). Tiếng uống có vần uông, vần con vừa học ở bài học vần uông, uôc sách Cánh diều liền trước.
- lặng lẽ: im lặng, không ai để ý. vươn lên: mọc dài ra, cao lên. rung rung: khẽ lay động. dường như: hình như, có vẻ như.
- Đọc ngắt hơi ở các dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm.
Ghép đúng:
| a) Mầm non | 2) đã vươn lên. |
| b) Lá non | 1) khẽ rung rung. |
Bài đọc nhắc con biết chăm sóc cây xanh: một hạt giống nhỏ, nếu được gieo và tưới nước, sẽ lớn thành cây. Con có thể cùng ba mẹ gieo vài hạt đỗ vào cốc đất và tưới mỗi ngày để xem mầm mọc lên.
Câu 4 (trang 163): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ương, gương, ươc, thước.
- Vần ương: ư nối ơ, nối n, nối g; nhớ đặt dấu râu cho cả ư và ơ.
- gương: chữ g cao 5 li (nét khuyết dưới) nối sang ương.
- Vần ươc: ư nối ơ, nối c.
- thước: chữ t cao 3 li, h cao 5 li; dấu sắc đặt trên chữ ơ.
Cuối trang 162 in tám vần để con đọc lại: ung, uc, ưng, ưc, uông, uôc, ương, ươc.
Ghi nhớ sau Bài 91
Tiếng có vần ương: gương, sương, giường, trường, đường. Tiếng có vần ươc: thước, lược, thược dược, rước, được. Với tiếng có nguyên âm đôi ươ và có âm cuối, dấu thanh đặt trên chữ ơ (thước, được, đường). Vần ươn, ươt đã học ở Bài 76: ươn, ươt.