Bài 87: Ôn tập nằm ở trang 155 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần eng, ec, iêng, yêng, iêc, ong, oc, ông, ôc vừa học từ Bài 82 đến Bài 85. Bài có 2 hoạt động: tập đọc bài Con yểng (kèm chọn dấu câu) và nghe – viết một câu ngắn.

Bài 87: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn bài Con yểng, hiểu bạn Long đã dạy chim yểng nói như thế nào.
- Phân biệt câu kể (cuối câu đặt dấu chấm) và câu hỏi (cuối câu đặt dấu chấm hỏi).
- Nghe cô đọc và viết đúng một câu về bộ lông của con yểng.
Tập đọc: Con yểng (trang 155)
Câu 1 (trang 155): Tập đọc
Bài đọc: Con yểng. Sau bài đọc có câu hỏi: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống: a) Ông tặng Long một con yểng rất đẹp ■ – b) Long muốn con yểng làm gì ■
Trả lời: Bài Con yểng kể chuyện ông từ quê lên chơi, mang tặng bạn Long một chú chim yểng. Chim có bộ lông màu đen óng, mỏ màu đỏ, quanh cổ có vệt vàng. Yểng đã nói được tiếng chào ông nên Long thích lắm. Long muốn yểng gọi được cả tên mình. Thế là suốt chín ngày, học bài xong Long lại tới cạnh lồng, nói nhỏ tên mình cho yểng nghe. Cuối cùng, yểng đã gọi được tên Long. Tranh vẽ chiếc lồng treo trên cành cây, trong lồng có chú yểng đen; bạn Long đội mũ đỏ, một tay cầm chiếc chén nhỏ, một tay chỉ vào lồng.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần đã ôn: yểng (yêng – hỏi – yểng), biếc (bờ – iêc – biêc – sắc – biếc), lồng (lờ – ông – lồng – huyền – lồng), Long (lờ – ong – Long), sọc (sờ – oc – soc – nặng – sọc), học (hờ – oc – hoc – nặng – học).
- đen biếc: đen có ánh xanh, bóng đẹp. mê tít: thích quá, mê lắm. thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, gần gũi. cất tiếng: bắt đầu kêu, bắt đầu nói.
- Tiếng yểng nói đặt trong ngoặc kép, đọc to, rõ, vui như tiếng chim.
Chọn dấu câu:
| a) Ông tặng Long một con yểng rất đẹp | dấu chấm (.) vì đây là câu kể lại một việc |
| b) Long muốn con yểng làm gì | dấu chấm hỏi (?) vì đây là câu hỏi, có từ để hỏi làm gì |
Mẹo nhỏ: câu có những từ để hỏi như gì, ai, đâu, nào, sao, mấy và mình đang muốn hỏi người khác thì cuối câu đặt dấu chấm hỏi. Câu nói về một việc, một điều mình biết thì đặt dấu chấm. Khi đọc, câu hỏi đọc hơi cao giọng ở cuối câu.
Nghe – viết (trang 155)
Câu 2 (trang 155): Nghe – viết
Câu cần viết: Lông yểng đen biếc, cổ có sọc vàng.
Trả lời: Cô (hoặc ba mẹ) đọc chậm từng cụm, con nghe rồi viết vào vở:
- Câu có 8 tiếng, tiếng đầu câu viết hoa chữ L.
- Chú ý: yểng viết y, dấu hỏi đặt trên ê; biếc có vần iêc; sọc có vần oc, dấu nặng dưới o.
- Đặt dấu phẩy sau tiếng biếc và dấu chấm cuối câu.
- Viết xong, con đọc lại, so với câu trong sách để sửa lỗi.
Ghi nhớ sau Bài 87
Vần yêng chỉ đứng một mình khi tiếng không có âm đầu, như yểng; còn có âm đầu thì viết iêng như chiêng, giếng. Con xem lại Bài 83: iêng, yêng, iêc để nhớ chú yểng đã gặp ở bài đọc trước. Cuối câu kể đặt dấu chấm, cuối câu hỏi đặt dấu chấm hỏi.