Bài 82: Ôn tập ở trang 176–177 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 thuộc phần ôn tập cuối học kì 1. Bài có 6 câu: viết chữ số và từ chỉ số, tìm từ cùng vần, luyện chính tả c/k, g/gh, ng/ngh, đọc đoạn văn Mùa xuân đến và tìm tiếng cùng vần, tiếng có vần anh, ang.
Khi đến tuần ôn tập, em có thể luyện lại các dạng bài đã học với bài 81 Ôn tập Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức.

Bài 82: Ôn tập gồm những gì?
- Viết các chữ số từ 0 đến 9 và từ chỉ số tương ứng.
- Tìm tiếng cùng vần với từng từ chỉ số.
- Ôn quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh.
- Đọc đoạn văn Mùa xuân đến, tìm tiếng cùng vần và tiếng có vần anh, ang.
Chữ số, từ chỉ số và luyện chính tả (trang 176)
Câu 1 (trang 176): Viết vào vở các chữ số và từ chỉ số (theo mẫu)
Tranh vẽ mười bông hoa, mỗi bông ghi một chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Mẫu: 1 – một.
Trả lời: Con viết mỗi chữ số kèm từ chỉ số:
| Chữ số | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Từ chỉ số | không | một | hai | ba | bốn | năm | sáu | bảy | tám | chín |
Viết đúng dấu thanh: một (dấu nặng), bốn và tám (dấu sắc), sáu (dấu sắc), bảy (dấu hỏi), chín (dấu sắc).
Câu 2 (trang 176): Tìm từ cùng vần với mỗi từ chỉ số (theo mẫu)
Mẫu: một – bột – hột – sốt – tốt.
Trả lời: Con tìm vần của từ chỉ số rồi nghĩ các tiếng có cùng vần đó (dấu thanh có thể khác):
- không (vần ông): bông, sông, lồng, trống, cộng.
- một (vần ôt): cột, đốt, ngột, rốt.
- hai (vần ai): tai, mai, vải, cài, trái.
- ba (vần a): bà, gà, lá, cá, xa.
- bốn (vần ôn): chồn, thôn, tốn, khôn.
- năm (vần ăm): tắm, chăm, nằm, thăm.
- sáu (vần au): cau, rau, màu, cháu.
- bảy (vần ay): tay, máy, váy, chạy.
- tám (vần am): cam, làm, xám, nam.
- chín (vần in): tin, xin, nhìn, pin.
Câu 3 (trang 176): Luyện chính tả
a. Viết 2 tiếng bắt đầu bằng c, k. b. Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g, gh. c. Viết 2 tiếng bắt đầu bằng ng, ngh.
Trả lời: Quy tắc đã học ở Bài 29: Luyện tập chính tả: viết k, gh, ngh khi đứng trước i, e, ê; viết c, g, ng khi đứng trước các chữ còn lại. Đề Đánh giá cuối học kì 1 lớp 1 Kết nối tri thức cũng có câu chọn c hay k, ng hay ngh, g hay gh như trên.
- a. Bắt đầu bằng c: cô, cửa. Bắt đầu bằng k: kẹo, kim.
- b. Bắt đầu bằng g: gà, gối. Bắt đầu bằng gh: ghế, ghi.
- c. Bắt đầu bằng ng: ngủ, ngô. Bắt đầu bằng ngh: nghe, nghỉ.
Đọc đoạn văn Mùa xuân đến (trang 177)
Câu 4 (trang 177): Đọc
Đoạn văn Mùa xuân đến (Theo Nguyễn Kiên); tranh vẽ khu vườn cây xanh ra hoa trắng, chim bay lượn, đôi chim cu đậu trên bờ tường.
Trả lời: Đoạn văn tả vườn cây khi mùa xuân đến: trời xanh hơn, nắng vàng rực; cây đâm chồi rồi ra hoa, hoa bưởi, hoa nhãn, hoa cau đua nhau toả hương; chim kéo về hót vang, mỗi loài một vẻ: chích choè nhanh nhẹn, khướu hót líu lo, cu gáy chậm rãi.
Gợi ý đọc: ngắt hơi sau mỗi dấu chấm; đọc rõ các tiếng khó như nồng nàn, nhanh nhảu, trầm ngâm.
Từ cần hiểu: đâm chồi nảy lộc là cây mọc ra mầm non, lá non; nhanh nhảu là nhanh nhẹn, hoạt bát; trầm ngâm là im lặng như đang suy nghĩ; lắm điều ở đây ý nói chim khướu hót nhiều, không ngớt.
Câu 5 (trang 177): Tìm trong đoạn văn trên những tiếng cùng vần với nhau
Mẫu: ngày – nảy.
Trả lời: Các nhóm tiếng cùng vần trong đoạn văn:
- Vần ay: ngày – nảy – gáy.
- Vần ang: vàng – càng.
- Vần ôi: chồi – rồi.
- Vần an: nàn – nhãn.
- Vần anh: xanh – anh – nhanh.
- Vần âm: đâm – trầm – ngâm.
- Vần au: cau – nhảu.
- Vần a: ra – rã.
- Vần u: chú – cu.
Câu 6 (trang 177): Tìm trong và ngoài đoạn văn trên những tiếng có vần anh, ang
Mẫu: xanh.
Trả lời:
- Vần anh: trong đoạn văn có xanh, anh, nhanh; ngoài đoạn văn có bánh, canh, cành, chanh, tranh.
- Vần ang: trong đoạn văn có vàng, càng; ngoài đoạn văn có làng, sáng, bàng, trang, hàng.
Mẹo: đọc kĩ chữ cuối — vần anh kết thúc bằng nh, vần ang kết thúc bằng ng.
Ghi nhớ sau Bài 82
Hai tiếng cùng vần thì giống nhau phần vần, có thể khác âm đầu và dấu thanh. Viết k, gh, ngh trước i, e, ê. Bài trước là Bài 81: Ôn tập; bài sau là Bài 83: Ôn tập.
Gần đến kì kiểm tra, em có thể ôn lại bằng bài 83 Ôn tập Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức.