Bài 81: Ôn tập ở trang 174–175 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 là bài đầu tiên của phần ôn tập cuối học kì 1. Bài có 4 câu: tìm tên con vật trong bảng chữ, đọc bài thơ Tết đang vào nhà, tìm tiếng có vần ơi, ao, ăng và chép khổ thơ cuối.
Ôn tập chưa dừng ở đây: Bài 82 Ôn tập Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đoạn văn Mùa xuân đến để em luyện đọc tiếp.

Bài 81: Ôn tập gồm những gì?
- Ghép các chữ đứng cạnh nhau trong bảng để tìm tên 11 con vật.
- Đọc bài thơ Tết đang vào nhà của tác giả Nguyễn Hồng Kiên.
- Tìm trong bài thơ các tiếng có vần ơi, ao, ăng.
- Chép khổ thơ cuối vào vở.
Tìm tên con vật trong bảng chữ (trang 174)
Câu 1 (trang 174): Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh) để tạo tên gọi các loài vật được minh hoạ ở dưới
Bảng chữ gồm 6 hàng, mỗi hàng 6 ô:
| p | ê | r | s | o | i |
| a | ô | u | k | x | c |
| n | l | a | c | đ | a |
| h | ơ | k | h | i | r |
| i | n | ă | o | h | ô |
| m | e | o | g | â | u |
Dưới bảng có tranh 11 con vật: lạc đà, sói, rùa, nhím, khỉ, lợn, chó, mèo, gấu, cá, hổ.
Trả lời: Con đọc theo hàng ngang (từ trái sang phải) và theo cột dọc (từ trên xuống), rồi thêm dấu thanh cho thành tên con vật:
| Chữ tìm thấy | Vị trí trong bảng | Tên con vật |
| l, a, c, đ, a | hàng 3, đọc ngang từ ô thứ hai | lạc đà |
| s, o, i | hàng 1, ba ô cuối | sói |
| r, u, a | cột 3, đọc dọc từ hàng 1 | rùa |
| n, h, i, m | cột 1, đọc dọc từ hàng 3 | nhím |
| k, h, i | hàng 4, đọc ngang từ ô thứ ba | khỉ |
| l, ơ, n | cột 2, đọc dọc từ hàng 3 | lợn |
| c, h, o | cột 4, đọc dọc từ hàng 3 | chó |
| m, e, o | hàng 6, ba ô đầu | mèo |
| g, â, u | hàng 6, ba ô cuối | gấu |
| c, a, r, ô | cột 6, đọc dọc từ hàng 2 | cá rô |
| h, ô | hàng 5, hai ô cuối | hổ |
Mẹo: con nhìn tranh, gọi tên con vật trước, rồi tìm chữ cái đầu của tên đó trong bảng và dò sang phải hoặc xuống dưới.
Đọc bài thơ Tết đang vào nhà (trang 175)
Câu 2 (trang 175): Đọc
Bài thơ Tết đang vào nhà (Nguyễn Hồng Kiên); tranh vẽ ông đang treo đôi câu đối đỏ lên tường, cháu đứng cạnh cầm bức tranh con gà; góc trang có cành đào nở hoa.
Trả lời: Bài thơ có ba khổ, mỗi dòng bốn tiếng. Khổ một tả hoa đào hồng trước ngõ và hoa mai trong vườn. Khổ hai kể việc cả nhà chuẩn bị đón Tết: sân đầy nắng, mẹ phơi áo, em dán tranh, ông treo câu đối. Khổ ba nói Tết đã tới, em sắp lớn thêm một tuổi, cảnh vật nơi nơi nở hoa.
Gợi ý đọc: mỗi dòng đọc liền một hơi, ngắt ở cuối dòng; giọng vui tươi, phấn khởi như chờ đón Tết.
Từ cần hiểu: câu đối là hai câu chữ viết trên giấy đỏ hoặc vải, treo trong nhà vào dịp Tết; tranh gà là tranh dân gian vẽ con gà, thường dán ngày Tết.
Câu 3 (trang 175): Tìm trong bài đọc trên những tiếng có vần ơi, ao, ăng
Mẫu: phơi.
Trả lời:
- Tiếng có vần ơi: phơi, trời.
- Tiếng có vần ao: đào, áo, vào.
- Tiếng có vần ăng: trắng, nắng.
Lưu ý: tiếng tươi có vần ươi, tiếng tuổi có vần uôi, không thuộc ba vần đề bài hỏi.
Câu 4 (trang 175): Chép vào vở khổ thơ cuối
Trả lời: Khổ thơ cuối là khổ thứ ba, gồm ba dòng, bắt đầu bằng dòng có tên bài thơ. Khi chép, con lưu ý:
- Nhìn kĩ từng dòng trong sách, đọc nhẩm cả dòng rồi mới chép.
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa: T, S, Đ. Dòng cuối kết thúc bằng dấu chấm.
- Các dòng thẳng hàng, lùi vào một chút so với lề vở.
- Tiếng dễ viết sai: tuổi (vần uôi, dấu hỏi trên ô), trời (vần ơi, có tr).
Chép xong, con đọc lại và so với sách để sửa lỗi.
Ghi nhớ sau Bài 81
Muốn tìm tên con vật trong bảng chữ, con dò theo hàng ngang và cột dọc, nhớ thêm dấu thanh. Khi chép thơ, chữ đầu dòng viết hoa. Bài tiếp theo là Bài 82: Ôn tập. Còn ngay trước Bài 81 là Bài 80: Ôn tập và kể chuyện Sừng và chân, nơi con ôn mười một vần từ oan đến uyêt.