Bài 69: ươi, ươu ở trang 150–151 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần ươi, ươu qua các từ tươi cười, quả bưởi, ốc bươu, đọc đoạn văn về con lạc đà và nói về lợi ích của vật nuôi. Bài có 5 hoạt động.

Bài 69: ươi, ươu học những gì?
- Nhận biết vần ươi (ươ + i) và vần ươu (ươ + u).
- Đánh vần, đọc người và các tiếng bưởi, cười, lưới, mười, bướu, hươu, khướu, rượu.
- Viết ươi, ươu, tươi cười, ốc bươu.
- Kể được con vật nuôi giúp ích gì cho con người.
Nhận biết, đọc và viết (trang 150)
Câu 1 (trang 150): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một chú chim lông đen, má trắng đậu trên cành trong lồng. Chim há mỏ, bên cạnh có bóng lời nói như tiếng người báo có khách đến.
Câu dưới tranh cho biết chim khướu có tài nhại lại tiếng người. Tiếng có vần mới: khướu (vần ươu) và người (vần ươi).
Câu 2 (trang 150): Đọc
Sách in: ươi, ươu; ng – ươi → người; hàng tiếng: bưởi, cười, lưới, mười; bướu, hươu, khướu, rượu; tranh kèm từ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ư – ơ – i – ươi; ư – ơ – u – ươu.
- Đánh vần tiếng mẫu: ngờ – ươi – ngươi – huyền – người.
- Đọc trơn hàng trên (vần ươi): bưởi, cười, lưới, mười. Hàng dưới (vần ươu): bướu, hươu, khướu, rượu.
- Tranh 1: tươi cười (bạn trai cười rất tươi). Tranh 2: quả bưởi (quả tròn, vỏ vàng). Tranh 3: ốc bươu (con ốc vỏ nâu sẫm, sống ở ruộng, ao).
Mẹo: dấu thanh của vần ươi, ươu đặt trên chữ ơ: người, bưởi, khướu, rượu. Vần ươu đã gặp chữ u ở cuối như vần iu, ưu (Bài 44).
Câu 3 (trang 150): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ươi, ươu; tươi cười, ốc bươu.
- Viết ư, ơ thật liền nét rồi mới thêm râu và dấu thanh.
- Từ tươi cười: t cao 3 li, dấu huyền trên ơ của cười. Từ ốc bươu: dấu sắc trên ô, b cao 5 li.
Đọc đoạn văn và nói về vật nuôi (trang 151)
Câu 4 (trang 151): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ sa mạc cát vàng, mặt trời đỏ. Có hai con lạc đà: một con có người ngồi trên lưng, một con được người mặc áo trắng dắt đi.
Đoạn văn giới thiệu lạc đà: trên lưng có cái bướu to chứa chất béo, nhờ vậy lạc đà nhịn ăn uống được nhiều ngày và chở người đi qua sa mạc. Tiếng có vần mới: bướu (ươu); người (ươi).
Từ cần hiểu: sa mạc là vùng đất rộng toàn cát, rất ít mưa; dự trữ là cất sẵn để dành dùng sau.
Câu 5 (trang 151): Nói
Lợi ích của vật nuôi.
Trả lời: Tranh vẽ một con bò đang gặm cỏ, hai con cừu lông trắng và hai con vịt trắng.
- Con bò cho sữa, cho thịt; ngày trước còn giúp người kéo cày, kéo xe.
- Con cừu cho lông để làm len, dệt áo ấm.
- Con vịt cho trứng, cho thịt và lông.
Con có thể kể thêm: nhà con nuôi con mèo để bắt chuột, nuôi con chó để giữ nhà. Vật nuôi giúp ích cho con người nên con cần cho chúng ăn và chăm sóc chúng chu đáo.
Ghi nhớ sau Bài 69
Vần ươi gồm ươ và i; vần ươu gồm ươ và u. Tiếng có ươi: người, bưởi, cười, mười; có ươu: bướu, hươu, khướu, bươu. Bài trước là Bài 68: uôn, uông; bài sau là Bài 70: Ôn tập và kể chuyện.