Bài 68: uôn, uông ở trang 148–149 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần uôn, uông qua các từ cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông, đọc đoạn văn tả trời mưa rồi tạnh và nói về mưa, nắng. Bài có 5 hoạt động.
Hai vần uôc, uôt vừa học ở bài trước được giải chi tiết trong bài học vần uôc, uôt sách Kết nối tri thức.

Bài 68: uôn, uông học những gì?
- Nhận biết vần uôn (uô + n) và vần uông (uô + ng).
- Đánh vần, đọc chuồn và các tiếng khuôn, muốn, muộn, nguồn, buồng, luống, thuổng, vuông.
- Viết uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối.
- Biết cách giữ gìn sức khoẻ khi trời mưa và khi trời nắng.
Nhận biết, đọc và viết (trang 148)
Câu 1 (trang 148): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ mấy luống rau cải xanh tốt. Vài chú chuồn chuồn cánh mỏng đang bay lượn phía trên.
Câu dưới tranh tả chuồn chuồn bay ngang qua vườn rau. Các tiếng có vần mới: chuồn (vần uôn) và luống (vần uông).
Câu 2 (trang 148): Đọc
Sách in: uôn, uông; ch – uôn → chuồn; hàng tiếng: khuôn, muốn, muộn, nguồn; buồng, luống, thuổng, vuông; tranh kèm từ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – ô – n – uôn; u – ô – ngờ – uông.
- Đánh vần tiếng mẫu: chờ – uôn – chuôn – huyền – chuồn.
- Đọc trơn hàng trên (vần uôn): khuôn, muốn, muộn, nguồn. Hàng dưới (vần uông): buồng, luống, thuổng, vuông.
- Tranh 1: cuộn chỉ (ống chỉ màu cam quấn nhiều vòng chỉ). Tranh 2: buồng chuối (cả chùm chuối xanh nhiều nải). Tranh 3: quả chuông (chiếc chuông vàng có nơ đỏ).
Từ cần hiểu: thuổng là dụng cụ đào đất, lưỡi dài và hẹp, có cán cầm.
Câu 3 (trang 148): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: uôn, uông; cuộn chỉ, buồng chuối.
- Vần uông có thêm chữ g cuối, nét khuyết dưới dài 3 li.
- Từ cuộn chỉ: dấu nặng dưới ô, dấu hỏi trên i. Từ buồng chuối: b và h cao 5 li, dấu huyền và dấu sắc đặt trên ô.
Đọc đoạn văn và nói về mưa, nắng (trang 149)
Câu 4 (trang 149): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ cánh đồng cỏ khi trời sắp mưa: mây kéo đến, gió thổi mạnh làm lá khô bay tung, nhiều chú chuồn chuồn bay sát mặt cỏ.
Đoạn văn có hai đoạn nhỏ. Đoạn đầu tả lúc trời sắp đổ mưa: chuồn chuồn bay sà xuống sát đất, trời tối sầm, gió cuốn lá khô, rồi mưa đổ xuống. Đoạn sau tả lúc mưa tạnh: giọt nước còn đọng trên lá, trời trong và mát. Tiếng có vần mới: chuồn (uôn); cuốn (uôn); cuống (uông).
Từ cần hiểu: đen kịt là đen dày đặc; long lanh là sáng, trong, lấp lánh như giọt nước.
Câu 5 (trang 149): Nói
Mưa và nắng.
Trả lời:
- Tranh 1: Trời mưa to trên phố. Bạn trai đeo cặp, che ô màu đỏ, bước đi cẩn thận qua vũng nước.
- Tranh 2: Trời nắng gắt, mặt trời chói chang. Hai bạn nhỏ đội mũ, đi trên đường làng.
Con có thể nói: Khi trời mưa, con mặc áo mưa hoặc che ô để không bị ướt, không bị ốm. Khi trời nắng, con đội mũ, uống đủ nước và đi dưới bóng cây. Con thích trời nắng vì được ra sân chơi, nhưng con cũng thích nghe tiếng mưa rơi.
Ghi nhớ sau Bài 68
Vần uôn gồm uô và n; vần uông gồm uô và ng. Tiếng có uôn: chuồn, cuộn, muốn, nguồn; có uông: luống, chuông, buồng, vuông. Bài trước là Bài 67: uôc, uôt; bài sau là Bài 69: ươi, ươu.
Bài kế tiếp trong sách là bài học vần ươi, ươu sách Kết nối tri thức, bố mẹ có thể cho con xem trước.