Bài 44: iu, ưu ở trang 100–101 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần iu, ưu qua các từ cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu, đọc đoạn văn về bà và kể những việc bà làm hằng ngày. Bài có 5 hoạt động.

Bài 44: iu, ưu học những gì?
- Nhận biết hai vần iu (i + u) và ưu (ư + u).
- Đánh vần, đọc hưu và các tiếng dịu, địu, xíu, hưu, mưu, lựu.
- Viết iu, ưu, cái rìu, quả lựu.
- Nói về bà của em.
Nhận biết, đọc và viết (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ bà ngồi bên bàn học, chỉ vào vở hướng dẫn cháu trai viết bài. Trên giá có quả bóng, ô tô đồ chơi; bàn có đèn học.
Câu dưới tranh cho biết bà không còn đi làm nhưng ngày nào cũng có việc. Các vần được tô đỏ ở tiếng hưu (ưu) và bịu (iu).
Câu 2 (trang 100): Đọc
Sách in: iu, ưu; h – ưu → hưu; dãy tiếng: dịu, địu, xíu, hưu, mưu, lựu; tranh kèm từ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu.
Trả lời:
- Đánh vần vần: i – u – iu; ư – u – ưu.
- Đánh vần tiếng mẫu: hờ – ưu – hưu.
- Đọc trơn: dịu, địu, xíu (vần iu); hưu, mưu, lựu (vần ưu).
- Tranh: cái rìu (dụng cụ có lưỡi sắt để chặt củi), cái địu (đồ đeo trước ngực hoặc sau lưng để mang em bé), quả lựu hạt đỏ mọng, con cừu lông trắng xoăn.
Câu 3 (trang 100): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: iu, ưu; cái rìu, quả lựu.
- Vần iu: i nối u, nhớ dấu chấm trên i. Vần ưu: ư nối u, thêm râu cho chữ ư đứng trước.
- Từ cái rìu: dấu huyền trên i. Từ quả lựu: qu nối a, dấu hỏi trên a; dấu nặng dưới ư của lựu.
Đọc theo tranh và nói về bà em (trang 101)
Câu 4 (trang 101): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bà dắt tay bé gái đi dạo trong công viên, phía xa có vòng quay và nhà cao tầng. Hai bà cháu đều tươi cười.
Đoạn đọc kể bà đã thôi đi làm nhưng vẫn lo việc nhà, chăm sóc cả nhà; khi dẫn bé đi chơi, bà thường kể chuyện ngày trước, giọng bà nhẹ nhàng, êm ái. Con tìm tiếng có vần mới: hưu (ưu); dịu (iu). Từ nghỉ hưu nghĩa là người đã đủ tuổi, thôi không đi làm nữa.
Câu 5 (trang 101): Nói
Bà em.
Trả lời: Bốn tranh vẽ một ngày của bà:
- Tranh 1: Bà đội nón đi chợ, mua rau quả.
- Tranh 2: Bà lau bàn, dọn nhà sạch sẽ.
- Tranh 3: Bà dắt cháu đeo cặp đi học.
- Tranh 4: Bà ngồi kèm cháu học bài.
Con có thể kể về bà mình: Bà em năm nay đã nhiều tuổi, tóc bà bạc. Bà nấu cơm rất ngon và hay kể chuyện cổ tích cho em nghe. Em yêu bà lắm.
Ghi nhớ sau Bài 44
Vần iu có i và u; vần ưu có ư và u. Tiếng có iu: bịu, dịu, rìu, địu; có ưu: hưu, lựu, cừu, mưu. Bài tiếp theo là Bài 45: Ôn tập và kể chuyện.