Bài 61: ong, ông, ung, ưng ở trang 134–135 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học bốn vần ong, ông, ung, ưng qua các từ chong chóng, bông súng, bánh chưng, đọc đoạn văn về buổi đi chợ của Nam và nói về chợ, siêu thị. Bài có 5 hoạt động.

Bài 61: ong, ông, ung, ưng học những gì?
- Nhận biết bốn vần ong, ông, ung, ưng (âm cuối ng).
- Đánh vần tiếng trong; đọc dòng, võng, bổng, cộng, thúng, vũng, đựng, hửng.
- Viết ong, ông, ung, ưng, bông súng, bánh chưng.
- So sánh chợ và siêu thị, kể nơi em hay đi mua sắm cùng bố mẹ.
Nhận biết, đọc và viết (trang 134)
Câu 1 (trang 134): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ khóm hồng đỏ nở rộ bên con đường đất, phía sau là bãi cỏ xanh và hàng rào gỗ.
Câu dưới tranh tả những bông hồng lay động khi có gió. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng Những (ưng), bông, hồng (ông), rung (ung) và trong (ong).
Câu 2 (trang 134): Đọc
Sách in: ong, ông, ung, ưng; tr – ong → trong; hai dòng tiếng: dòng, võng, bổng, cộng / thúng, vũng, đựng, hửng; tranh kèm từ: chong chóng, bông súng, bánh chưng.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – ngờ – ong; ô – ngờ – ông; u – ngờ – ung; ư – ngờ – ưng.
- Đánh vần tiếng mẫu: trờ – ong – trong (tiếng trong không có dấu thanh).
- Đọc trơn: dòng, võng (ong); bổng, cộng (ông); thúng, vũng (ung); đựng, hửng (ưng).
- Tranh: chong chóng quay tít khi có gió; bông súng màu hồng mọc dưới ao; bánh chưng gói lá dong vuông vức, ăn vào dịp Tết.
Câu 3 (trang 134): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ong, ông, ung, ưng; bông súng, bánh chưng.
- Viết o, ô, u hoặc ư rồi nối sang ng (n cao 2 li, g cao 5 li).
- Từ bông súng: súng có dấu sắc trên u. Từ bánh chưng: bánh có vần anh (Bài 57), chưng có vần ưng.
Đọc theo tranh và nói về chợ, siêu thị (trang 135)
Câu 4 (trang 135): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một phiên chợ quê ngày giáp Tết: có hàng hoa đào, hàng rau, quầy bán xoong nồi, chậu nhựa. Bạn Nam mặc áo đỏ, đội mũ len, vui vẻ đi bên mẹ.
Đoạn đọc kể lần đầu tiên Nam được đi chợ cùng mẹ. Chợ rất đông, bán nhiều thứ: vào cổng là hàng đồ dùng trong nhà, đi sâu bên trong có rau, thịt, cá. Nam thấy thích thú lắm.
Con tìm tiếng có vần mới: đông, cổng (ông), những (ưng), dùng, cùng (ung), trong (ong).
Câu 5 (trang 135): Nói
Chợ và siêu thị.
Trả lời: Tranh 1 vẽ chợ: chú bán thịt đứng sau quầy có cân, cô bán cá ngồi bên chậu cá, xa hơn là những người bán rau. Tranh 2 vẽ siêu thị: mẹ đẩy xe hàng, em bé ngồi trong xe, hai bên là giá xếp đầy hàng.
Con có thể nói:
- Chợ có nhiều người bán, người mua có thể hỏi giá và mặc cả.
- Siêu thị rộng, sạch, hàng hóa xếp gọn trên giá, có ghi giá sẵn; mua xong ra quầy thu ngân trả tiền.
- Cuối tuần, em hay cùng mẹ đi chợ mua rau, cá. Em thích nhất là được xách giỏ giúp mẹ.
Ghi nhớ sau Bài 61
Vần ong, ông, ung, ưng có ng cuối. Tiếng có ong: trong, chong, võng; có ông: bông, hồng, cổng; có ung: rung, súng, cùng; có ưng: những, chưng, đựng. Bài trước là Bài 60: Ôn tập và kể chuyện; bài tiếp theo là Bài 62: iêc, iên, iêp.