Bài 5: cỏ, cọ thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 14–15. Con học thêm hai dấu thanh: thanh hỏi và thanh nặng, rồi đọc những tiếng đầu tiên có nghĩa trong phần Tập đọc. Bài có 5 hoạt động, hướng dẫn chi tiết ở bên dưới.

Bài 5: cỏ, cọ học những gì?
- Nhận biết dấu hỏi (viết như một cái móc nhỏ, đặt trên chữ) và dấu nặng (một dấu chấm đặt dưới chữ).
- Thêm thanh hỏi, thanh nặng vào tiếng co để được cỏ, cọ; đánh vần, đọc trơn.
- Tìm tiếng có thanh hỏi, thanh nặng qua tranh; đọc các tiếng ò… ó… o…, cò, ô, cổ.
- Tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ.
Làm quen và tìm tiếng có thanh hỏi (trang 14)
Câu 1 (trang 14): Làm quen
Trả lời: Tranh bên trái là một khóm cỏ xanh. Tranh bên phải là một cây cọ có lá xòe to như cái quạt. Con đánh vần:
- cờ – o – co – hỏi – cỏ → cỏ.
- cờ – o – co – nặng – cọ → cọ.
Đọc thanh hỏi, giọng đi xuống rồi vòng lên; đọc thanh nặng, giọng thấp, ngắn và dứt khoát.
Câu 2 (trang 14): Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) hổ, (2) mỏ (mũi tên chỉ vào mỏ con bồ nông), (3) thỏ, (4) bảng, (5) võng, (6) bò.
- Tiếng có thanh hỏi: hổ, mỏ, thỏ, bảng.
- Tiếng không có thanh hỏi: võng (thanh ngã, con sẽ học sau), bò (thanh huyền).
Ba mẹ lưu ý: dấu hỏi và dấu ngã dễ lẫn. Tiếng võng có dấu ngã (nét lượn sóng), không phải dấu hỏi.
Tìm tiếng có thanh nặng, tập đọc và tập viết (trang 15)
Câu 3 (trang 15): Tìm tiếng có thanh nặng
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) ngựa, (2) chuột, (3) vẹt, (4) quạt, (5) chuối, (6) vịt.
- Tiếng có thanh nặng: ngựa, chuột, vẹt, quạt, vịt.
- Tiếng không có thanh nặng: chuối (có dấu sắc).
Mẹo: khi đọc tiếng có thanh nặng, giọng con “rơi” xuống thấp. Con thử đặt tay dưới cằm sẽ thấy cằm hơi chùng xuống.
Câu 4 (trang 15): Tập đọc
Trả lời: Con đọc trơn từng tiếng dưới tranh, chỗ nào chưa đọc được thì đánh vần:
- Tranh 1: ò… ó… o… Chú gà trống gáy lúc mặt trời lên. Con đọc kéo dài giống tiếng gà gáy.
- Tranh 2: cò. Con cò trắng đang lội nước tìm mồi.
- Tranh 3: ô. Chiếc ô màu hồng che mưa.
- Tranh 4: cổ. Con hươu cao cổ vươn cái cổ dài lên ngọn cây. Đánh vần: cờ – ô – cô – hỏi – cổ.
Câu 5 (trang 15): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- Viết c nối sang o (hoặc ô) trước, sau cùng mới đặt dấu thanh.
- Dấu hỏi đặt ngay trên chữ o; với chữ ô, dấu hỏi đặt trên dấu mũ.
- Dấu nặng là một chấm tròn nhỏ đặt ngay dưới chữ o hoặc ô, không đặt dưới chữ c.
Tiếng cộ có trong từ xe cộ (các loại xe đi trên đường). Viết xong, con đọc lại cả bốn tiếng.
Ghi nhớ sau Bài 5
Đến đây con đã biết 4 dấu thanh: huyền (cà, cò), sắc (cá, có), hỏi (cỏ, cổ), nặng (cọ, cộ). Dấu nặng là dấu duy nhất đặt dưới chữ. Bài sau (Bài 6: ơ, d) con học thêm một chữ có “râu” là chữ ơ.