Bài 57: Ôn tập nằm ở trang 105 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần um, up, uôm, ươm, ươp, an, at học từ Bài 52 đến Bài 55, qua bài đọc vui Tóm cổ kẻ trộm. Bài có 2 hoạt động: tập đọc (kèm nhắc lại tên các con vật) và tìm từ ngữ điền ô trống, chép lại một câu.

Bài 57: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn bài Tóm cổ kẻ trộm, nhận ra các tiếng có vần vừa học.
- Nhắc lại tên 5 con vật trong truyện theo hình.
- Tìm từ ngữ phù hợp để điền vào ô trống, chép lại một câu.
Tập đọc: Tóm cổ kẻ trộm (trang 105)
Câu 1 (trang 105): Tập đọc
Bài đọc: Tóm cổ kẻ trộm, phỏng theo Phong Thu. Sau bài đọc có yêu cầu Nhắc lại tên các con vật trong truyện, kèm 5 hình đánh số và mẫu: (1) Gà cồ.
Trả lời: Bài Tóm cổ kẻ trộm kể chuyện một con quạ ghé vào xóm gà. Gà mơ thấy lạ, nghi ngờ không biết quạ đến làm gì. Sáng sớm hôm sau, gà tía kêu ầm lên báo có trộm, gà mơ thì than thở vì gà nhí đã bị bắt mất. Ngay lúc đó, gà cồ, người chuyên đi tìm kẻ xấu trong xóm, bắt gọn được quạ. Cả xóm gà kéo nhau chạy ra, quạ sợ run. Tranh vẽ gà cồ lông đỏ đang khóa chặt con quạ đen, gà nhí đứng dưới chân, gà tía và gà mơ đứng xem.
Cách đọc:
- Đánh vần: tờ – om – tom – sắc – tóm; xờ – om – xom – sắc – xóm; sờ – om – som – huyền – sòm; tờ – ia – tia – sắc – tía.
- ngờ ngợ: hơi nghi, chưa chắc chắn. la cà: đi hết chỗ này đến chỗ khác. om sòm: ầm ĩ, ồn ào. tha: ngậm hoặc quắp mang đi. thám tử: người chuyên điều tra, tìm ra kẻ gian. tóm cổ: bắt được. ùa ra: nhiều người cùng chạy ra một lúc.
- Lời các con gà trong ngoặc kép con đọc giọng ngạc nhiên, hốt hoảng.
Tên các con vật trong truyện theo thứ tự hình:
| Hình 1 | gà cồ (mẫu): gà trống to, lông đỏ rực |
| Hình 2 | quạ: chim lông đen, đang xòe cánh |
| Hình 3 | gà tía: gà trống mào đỏ, lông cổ màu đỏ tía |
| Hình 4 | gà nhí: chú gà con lông vàng |
| Hình 5 | gà mơ: gà mái lông nâu vàng |
Trong truyện, gà tía là con gà kêu ầm lên báo có trộm, còn gà mơ là con gà than thở khi gà nhí bị bắt mất.
Điền ô trống và tập chép (trang 105)
Câu 2 (trang 105): Tìm từ ngữ phù hợp với ô trống, rồi chép lại câu b
a) Quạ kiếm cớ la cà để ■ gà nhí. (1 ô trống) – b) Thám tử gà cồ ■■ quạ. (2 ô trống)
Trả lời:
| Câu | Từ ngữ điền vào ô trống | Câu đầy đủ |
| a) | tha | Quạ kiếm cớ la cà để tha gà nhí. |
| b) | tóm cổ | Thám tử gà cồ tóm cổ quạ. |
Câu a có 1 ô trống nên điền một tiếng: tha (quạ giả vờ đi chơi quanh xóm, thật ra là để bắt gà nhí mang đi). Câu b có 2 ô trống nên điền hai tiếng: tóm cổ.
Chép câu b (dòng cuối của bảng) vào vở:
- Câu có 7 tiếng. Viết hoa chữ T ở tiếng đầu câu (Thám).
- Chú ý vần am trong thám, vần om trong tóm; dấu hỏi ở tử, cổ; dấu huyền ở cồ; dấu nặng ở quạ.
- Đặt dấu chấm cuối câu, đọc lại để soát lỗi.
Lưu ý cho phụ huynh: một số sách in trước đây có bài đọc khác ở vài chữ (gà nhép thay cho gà nhí) và câu a điền “cuỗm”. Bài giải theo sách Cánh diều hiện hành, câu a điền tha, đúng với câu trong bài đọc.
Ghi nhớ sau Bài 57
Trong bài đọc, tiếng than có vần an vừa học ở Bài 55; các tiếng tóm, xóm, om, sòm có vần om; tiếng thám có vần am. Các vần um, up, uôm, ươm, ươp, an, at con cần đọc lại cho thật trơn trước khi sang bài mới. Con có thể đọc thêm một truyện về gà con trong Bài 14: Hai chú gà con.