Đánh giá cuối học kì II (Đề tham khảo) là Bài 4 của Chủ đề 35: Những điều em đã học, bài cuối cùng của sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 158–161. Đề gồm bốn phần: A. Đọc thành tiếng, B. Đọc hiểu, C. Viết, D. Nghe đọc truyện; dưới đây là gợi ý làm từng câu.

Đề đánh giá cuối học kì II gồm những gì?
- A. Đọc thành tiếng (trang 158): đọc một đoạn trong truyện Chú quạ thông minh.
- B. Đọc hiểu (trang 159): đọc bài Vui chơi không phải là vô ích, chọn ý đúng và viết câu trả lời.
- C. Viết (trang 160): nghe – viết, chính tả c/k, g/gh, ng/ngh, viết tên biển báo, viết câu theo tranh.
- D. Nghe đọc truyện (trang 161): nghe truyện Gấu con chia quà và chọn ý đúng.
Đây là đề tham khảo, con có thể làm như một bài kiểm tra thử ở nhà, sau đó đối chiếu với gợi ý bên dưới. Trước khi làm, con nên xem lại các bài Ôn tập 1, Ôn tập 2, Ôn tập 3.
A. Đọc thành tiếng (trang 158)
Câu 1 (trang 158): Đọc thành tiếng một đoạn trong truyện sau: Chú quạ thông minh
Truyện theo La Phông-ten, chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có tên riêng và một tranh: Tìm nước uống – Thấy bình nước – Chưa uống được – Uống nước.
Trả lời: Con chọn một đoạn (hoặc đọc đoạn cô chỉ định) và đọc to, rõ ràng. Ý từng đoạn để con hiểu khi đọc:
- Tìm nước uống: trời nắng, quạ khát khô cổ, bay tìm nước mãi, rồi thấy một cái bình dưới gốc cây.
- Thấy bình nước: cái bình có cổ dài, miệng hẹp, nước chỉ còn ít ở đáy; quạ không thò mỏ tới được.
- Chưa uống được: quạ cố xô đổ bình nhưng bình không đổ; quạ vẫn không chịu thua.
- Uống nước: quạ thấy mấy hòn sỏi, gắp từng viên thả vào bình, nước dâng lên, quạ uống thỏa thích.
Lưu ý khi đọc: ngắt hơi đúng dấu phẩy, nghỉ ở dấu chấm; đọc đúng các tiếng dễ sai: khát, nản, lập tức, sà xuống, miệng, xô, sỏi, tha hồ. Câu quạ tự hỏi mình đọc giọng băn khoăn; tiếng kêu của quạ đọc vui, mừng rỡ.
Câu chuyện khen chú quạ kiên trì, không bỏ cuộc và biết nghĩ ra cách hay để vượt khó.
B. Đọc hiểu: Vui chơi không phải là vô ích (trang 159)
Bài đọc theo Quốc văn giáo khoa thư. Giờ ra chơi, các bạn ra sân chơi rất vui, chỉ có một cậu bé ở lại lớp đọc sách vì nghĩ đi học thì không được chơi. Thầy giáo giải thích cho cậu: học chăm là tốt nhưng vui chơi cũng cần, có học có chơi thì học mới tốt.
Câu 1 (trang 159): Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước ý em chọn.
a. Đến giờ ra chơi, các bạn học sinh làm gì? – ra sân chơi / ngồi đọc sách / tập thể dục.
b. Cậu bé không ra sân chơi cùng các bạn vì cậu nghĩ rằng: – chơi đùa sẽ mệt / phải chăm học / cần giữ lớp.
c. Thầy giáo đã khuyên cậu bé cần phải: – chăm chỉ học / học tốt hơn / học và vui chơi.
Trả lời:
- a. ✓ ra sân chơi (câu đầu bài kể giờ chơi cả trường ùa ra sân, chơi nhảy dây, lò cò, đá cầu, bịt mắt bắt dê).
- b. ✓ phải chăm học (cậu thưa với thầy rằng đi học thì phải chăm học, không chơi đùa).
- c. ✓ học và vui chơi (thầy khuyên cần vừa học vừa chơi thì học mới có kết quả tốt).
Câu 2 (trang 159): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi dưới đây: Vì sao vui chơi không phải là vô ích?
Trả lời: Gợi ý câu viết: Vui chơi không phải là vô ích vì nếu chỉ học mà không nghỉ thì sẽ mệt; có học, có chơi thì học mới tốt hơn. Con viết hoa chữ đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu.
C. Viết (trang 160)
Câu 1 (trang 160): Nghe – viết
Có người trồng lúa, ta mới có cơm để ăn. Có thợ xây, thợ may, ta mới có nhà để ở, áo quần để mặc. Mọi vật ta dùng đều nhờ người làm mà có. (Theo Quốc văn giáo khoa thư)
Trả lời: Đoạn có 3 câu. Con nghe từng cụm rồi viết; viết hoa chữ đầu câu (Có, Có, Mọi); đặt đủ dấu phẩy; chú ý các tiếng: trồng lúa, thợ xây, thợ may, áo quần, nhờ. Viết xong đọc lại, soát lỗi.
Câu 2 (trang 160): Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông.
– c hoặc k: cây ☐ối; tìm ☐iếm; hạt ☐ê.
– g hoặc gh: ☐an dạ; ☐i chép; ☐ép vần.
– ng hoặc ngh: ☐ệ sĩ; tắc ☐ẽn; bà ☐oại.
Trả lời:
- c hoặc k: cây cối, tìm kiếm, hạt kê.
- g hoặc gh: gan dạ, ghi chép, ghép vần.
- ng hoặc ngh: nghệ sĩ, tắc nghẽn, bà ngoại.
Nhớ quy tắc: k, gh, ngh đứng trước e, ê, i (iê); c, g, ng đứng trước các âm còn lại.
Câu 3 (trang 160): Chọn từ ngữ dưới đây để viết vào vở tên của từng biển báo.
Từ ngữ cho sẵn: Cấm bơi lội, Sàn trơn trượt dễ bị ngã. Biển thứ nhất: tấm biển vàng dựng đứng, có hình người trượt ngã. Biển thứ hai: hình tròn viền đỏ, gạch chéo hình người đang bơi trên sóng nước.
Trả lời:
- Biển thứ nhất (biển vàng): Sàn trơn trượt dễ bị ngã.
- Biển thứ hai (hình tròn viền đỏ): Cấm bơi lội.
Câu 4 (trang 160): Viết vào vở từ ngữ hoặc câu phù hợp với nội dung của bức tranh dưới đây:
Tranh: chú quạ đứng cạnh chiếc bình đầy những viên sỏi nhiều màu, mỏ đang gắp sỏi.
Trả lời: Con có thể viết từ ngữ: quạ thả sỏi, hoặc viết câu: Chú quạ gắp sỏi bỏ vào bình để nước dâng lên. Hoặc: Quạ thật thông minh.
D. Nghe đọc truyện: Gấu con chia quà (trang 161)
Truyện ngắn theo Thái Chí Thanh, do thầy cô (hoặc người lớn) đọc cho con nghe: bác voi tặng gấu con một giỏ táo; khi về, gấu con chọn quả thơm nhất biếu bố mẹ, nhường quả to hơn cho em. Tranh: cả nhà gấu trong phòng khách, gấu con đưa táo cho gấu em.
Câu 1 (trang 161): Ai cho gấu con giỏ táo?
Các ý: bác voi / gấu mẹ / gấu bố.
Trả lời: ✓ bác voi.
Câu 2 (trang 161): Gấu con chia táo cho những ai?
Các ý: bác voi, bố mẹ / bố mẹ, gấu em / gấu em, bác voi.
Trả lời: ✓ bố mẹ, gấu em. Gấu con biếu bố mẹ những quả thơm nhất và nhường em quả to hơn. Câu chuyện khen gấu con biết hiếu thảo với bố mẹ, biết nhường nhịn em.
Chúc con làm bài tốt và có một mùa hè vui, bổ ích trước khi lên lớp Hai!