Ôn tập 2 là Bài 2 của Chủ đề 35: Những điều em đã học, phần ôn tập cuối năm sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 154–155. Bài ôn qua câu chuyện Nụ hôn của kiến mẹ: đọc, tìm vần, trả lời câu hỏi, nghe – viết, chính tả d/gi, tr/ch và viết lời chào, lời cảm ơn.

Ôn tập 2 gồm những gì?
Ôn tập 2 tiếp nối Ôn tập 1, giúp con luyện:
- Đọc: đọc trơn một câu chuyện ngắn, tìm tiếng có vần khó (oan, oang, uyêt, oai, oay, uyên).
- Đọc hiểu: kể tên nhân vật, hiểu chi tiết chính, đọc lời trong bóng nói.
- Viết: nghe – viết đoạn văn, phân biệt d/gi, tr/ch, viết câu chào hỏi và cảm ơn.
Bài này không có mục Nói và nghe riêng; phần nói được lồng vào bài tập viết câu ở cuối bài.
Đọc: Nụ hôn của kiến mẹ (trang 154)
Bài đọc theo cuốn Chuyện của mùa hạ, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: tối nào kiến mẹ cũng ôm hôn từng con và nói lời yêu thương.
- Đoạn 2: đàn con quá đông, kiến mẹ thức cả đêm; bác cú mèo bày cho kiến mẹ một cách hay.
- Đoạn 3: các chú kiến con hôn truyền cho nhau, kiến mẹ được ngủ mà con nào cũng nhận được nụ hôn.
Tranh: dưới gốc cây lớn, đàn kiến nằm sát nhau; trên cành, bác cú mèo nói “Hãy hôn bé kiến đầu tiên…”; dưới đất có các bóng nói của đàn kiến.
Giải nghĩa: kế là cách làm, mẹo hay. Thầm thì là nói rất nhỏ. Hôn chuyền là hôn nối tiếp từ người này sang người kia.
Cách đọc: lời kiến mẹ đọc dịu dàng; lời các chú kiến đọc nhỏ nhẹ như thì thầm.
Câu 1 (trang 154): Tìm trong bài đọc tiếng có vần oan, uyêt, oai, oay, uyên.
Trả lời:
- Vần oan: ngoan.
- Vần uyêt: tuyệt.
- Vần oai: ngoài.
- Vần oay: xoay (trong câu nói những chú kiến xoay qua hôn bạn bên cạnh). Có sách giải bỏ sót tiếng này.
- Vần uyên: chuyền.
Câu 2 (trang 154): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần oan, oang, uyêt, oai, oay, uyên.
Trả lời:
- oan: hoa xoan, bài toán, liên hoan, ngoan ngoãn;
- oang: khoang tàu, áo choàng, rộng thoáng, mở toang;
- uyêt: trăng khuyết, bông tuyết, tuyệt vời;
- oai: củ khoai, quả xoài, bà ngoại, điện thoại;
- oay: xoay tròn, loay hoay, ngoáy tai, gió xoáy;
- uyên: chiếc thuyền, bóng chuyền, chim khuyên, quyển truyện.
Nội dung chính bài Nụ hôn của kiến mẹ
Kiến mẹ rất thương con, tối nào cũng muốn hôn từng chú kiến nên không ngủ được. Nhờ cách bác cú mèo bày, kiến mẹ chỉ cần hôn những con ở ngoài cùng, các con sẽ hôn chuyền cho nhau. Câu chuyện nói về tình mẹ con và tình anh em yêu thương.
Tìm hiểu bài (trang 155)
Câu 1 (trang 155): Hãy kể tên các con vật được nhắc đến trong bài.
Trả lời: Bài nhắc đến kiến (kiến mẹ và đàn kiến con) và bác cú mèo.
Câu 2 (trang 155): Bác cú mèo đã chỉ cho kiến mẹ điều gì?
Trả lời: Bác cú mèo bày cho kiến mẹ: trước giờ đi ngủ, kiến mẹ chỉ cần hôn các con nằm ở hàng ngoài cùng; các con đó sẽ quay sang hôn bạn bên cạnh và nói đó là nụ hôn mẹ gửi. Cứ thế, cả đàn đều nhận được nụ hôn của mẹ.
Câu 3 (trang 155): Đọc lời kiến con ở các bóng nói trong tranh minh hoạ.
Trả lời: Lời các chú kiến con trong tranh là: “Chúc mẹ ngủ ngon!” và “Con yêu mẹ.” Bóng nói “Chúc con ngủ ngon!” ở gần chú kiến to đứng đầu hàng, là lời của kiến mẹ chúc các con. Có sách giải xếp cả ba câu là lời kiến con.
Viết (trang 155)
Câu 1 (trang 155): Nghe – viết
Kiến mẹ có một đàn con. Tối nào, kiến mẹ cũng ôm hôn và chúc các con ngủ ngon. Đàn kiến con rất ngoan và rất yêu quý mẹ. Chúng cũng rất yêu thương nhau.
Trả lời: Đoạn có 4 câu. Con nghe từng cụm từ rồi viết; viết hoa chữ đầu mỗi câu (Kiến, Tối, Đàn, Chúng); có dấu phẩy sau “Tối nào”. Chú ý các tiếng: đàn con, ngủ ngon, ngoan, yêu quý, yêu thương.
Câu 2 (trang 155): Thay hình ngôi sao bằng chữ:
– d hoặc gi: hướng ★ương; ★âu tây; ★àn nho.
– tr hoặc ch: ★ống thuyền; đánh ★ống; chăn ★âu.
Trả lời:
- d hoặc gi: hướng dương, dâu tây, giàn nho.
- tr hoặc ch: chống thuyền, đánh trống, chăn trâu.
Chống thuyền là dùng cây sào dài chống xuống nước cho thuyền đi; còn trống (đánh trống) là nhạc cụ. Có sách giải ghi “trống thuyền” là chưa đúng.
Câu 3 (trang 155): Viết vào vở câu em nói trong mỗi trường hợp sau:
– Chào mẹ của bạn khi em đến nhà bạn chơi.
– Cảm ơn mẹ đã tặng cho em một cuốn sách hay.
Tranh: bạn gái khoanh tay chào một cô; bạn trai nhận cuốn sách từ tay mẹ.
Trả lời: Gợi ý:
- Cháu chào cô ạ! Cháu đến chơi với bạn Hà ạ.
- Con cảm ơn mẹ đã tặng con cuốn sách hay ạ!
Viết hoa chữ đầu câu, tên bạn; cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Bài tiếp theo: Ôn tập 3.