Ôn tập 3 là Bài 3 của Chủ đề 35: Những điều em đã học, phần ôn tập cuối năm sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 156–157. Bài ôn qua bài đọc Cá heo biết cứu người: trả lời câu hỏi, trao đổi về truyện đã đọc, nghe – viết, nhận biết câu, chính tả l/n, un/ung và viết lời xin phép, cảm ơn, xin lỗi.

Ôn tập 3 gồm những gì?
Ôn tập 3 là bài ôn cuối cùng trước bài Đánh giá cuối học kì II. Bài giúp con luyện:
- Đọc hiểu một bài văn thông tin ngắn: chọn ý đúng, tìm câu trong bài, nói ý kiến của mình.
- Nói và nghe: kể về một truyện đã đọc.
- Viết: nghe – viết; nhận biết câu (viết hoa đầu câu, dấu chấm cuối câu); l/n, un/ung; viết câu xin phép, cảm ơn, xin lỗi.
Đọc: Cá heo biết cứu người (trang 156)
Bài đọc theo trang khoahoc.com, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: cá heo sống dưới nước nhưng thỉnh thoảng phải ngoi lên để thở.
- Đoạn 2: cá heo chăm con, bảo vệ con, và còn nhận ra khi con người gặp nguy hiểm.
- Đoạn 3: nhờ vậy cá heo đã cứu được nhiều người.
Tranh: mấy chú cá heo nhảy vọt trên sóng biển xanh, xa xa có ngọn hải đăng và đàn chim.
Giải nghĩa: ngoi lên là cố nhô lên khỏi mặt nước. Mõm là phần miệng nhô ra phía trước của con vật. Gặp nạn là gặp chuyện nguy hiểm, như bị đuối nước.
Cách đọc: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy; đọc đúng: thỉnh thoảng, ngoi lên, mõm, tấn công, sợ hãi.
Nội dung chính bài Cá heo biết cứu người
Cá heo là loài vật thông minh: biết chăm sóc, bảo vệ con và nhận ra khi con người gặp nguy hiểm. Nhờ vậy, cá heo đã cứu sống được rất nhiều người.
Tìm hiểu bài (trang 156)
Câu 1 (trang 156): Bài đọc trên viết về điều gì? Hãy chọn ý đúng.
a. Cá heo sợ hãi khi gặp người.
b. Cá heo là một loài cá dữ.
c. Cá heo biết cứu người.
Trả lời: Chọn c. Cá heo biết cứu người. Đó cũng chính là tên bài và là ý của câu kết bài. Ý a sai vì bài nói con người sợ hãi khi gặp nạn, không phải cá heo sợ người; ý b sai vì bài nói cá heo bảo vệ con khỏi cá dữ, cá heo không phải cá dữ.
Câu 2 (trang 156): Tìm và đọc các câu cho thấy cá heo biết chăm con.
Trả lời: Đó là các câu ở đoạn 2, bắt đầu từ câu “Cá heo biết chăm con.” Các câu tiếp theo kể: cá heo con tự nổi lên được, nhưng khi cần thì cá heo mẹ dùng mõm đẩy con lên; cá heo mẹ luôn để ý bảo vệ con khỏi cá dữ. Con đọc to các câu này trong sách. Có sách giải chỉ chọn câu nói về việc cá heo mẹ đẩy con lên.
Câu 3 (trang 156): Em có thích cá heo không? Vì sao?
Trả lời: Gợi ý: Em rất thích cá heo vì cá heo thông minh, thương con và đã cứu được nhiều người gặp nạn trên biển. Em còn thích xem cá heo nhảy vọt lên khỏi mặt nước.
Nói và nghe (trang 157)
Câu 1 (trang 157): Trao đổi với bạn về một truyện em đã đọc. Chú ý nói về:
– Tên truyện.
– Các nhân vật có trong truyện.
– Nhân vật em yêu thích nhất.
Trả lời: Gợi ý: Tớ đã đọc truyện Tôm càng và cá con. Truyện có tôm càng, cá con và một con cá dữ. Tớ thích nhất tôm càng vì tôm càng dũng cảm cứu bạn. Con có thể kể truyện khác mình đã đọc, chỉ cần nói đủ ba ý trên.
Viết (trang 157)
Câu 1 (trang 157): Nghe – viết
Cá heo biết chăm sóc và bảo vệ con. Cá heo có thể nhận thấy sự sợ hãi của con người khi họ gặp nạn. Nhờ thế cá heo cứu được rất nhiều người.
Trả lời: Con nghe từng cụm rồi viết. Chú ý các tiếng: chăm sóc, bảo vệ, sợ hãi, gặp nạn, cứu. Đầu mỗi câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Viết xong, đọc lại để soát lỗi.
Câu 2 (trang 157): Thay hình ngôi sao bằng từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
– Đoạn văn em vừa viết có ★ câu.
– Chữ đầu câu em viết ★.
– Cuối câu có dấu ★ câu.
Trả lời:
- Đoạn văn em vừa viết có ba câu.
- Chữ đầu câu em viết hoa.
- Cuối câu có dấu chấm câu.
Cách đếm câu: mỗi câu kết thúc bằng một dấu chấm; đoạn nghe – viết có ba dấu chấm nên có ba câu.
Câu 3 (trang 157): Thay hình ngôi sao bằng:
– chữ l hoặc chữ n: thảo ★uận; ★ướt sóng; đua thuyền ★an.
– vần un hoặc vần ung: b★ riêu; kh★ ảnh; hoa s★.
Trả lời:
- l hoặc n: thảo luận, lướt sóng, đua thuyền nan.
- un hoặc ung: bún riêu, khung ảnh, hoa súng.
Câu 4 (trang 157): Viết vào vở câu em nói trong mỗi trường hợp sau:
– Xin phép mẹ cho em xem phim hoạt hình.
– Cảm ơn bố đã mua đồ chơi cho em.
– Xin lỗi bạn vì lỡ làm bạn ngã.
Tranh: bạn gái nói với mẹ; bạn trai nhận chiếc ô tô đồ chơi từ bố; một bạn trai đỡ bạn bị ngã.
Trả lời: Gợi ý:
- Mẹ ơi, mẹ cho con xem phim hoạt hình một lúc nhé!
- Con cảm ơn bố đã mua chiếc ô tô đồ chơi cho con ạ!
- Tớ xin lỗi, tớ vô ý làm cậu ngã. Cậu có đau không?
Bài tiếp theo: Đánh giá cuối học kì II.