Ôn tập 1 là Bài 1 của Chủ đề 35: Những điều em đã học, phần ôn tập cuối năm sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 152–153. Bài ôn qua bài thơ Em vẽ tranh: đọc, tìm vần, trả lời câu hỏi, nói về gia đình, nghe – viết và các bài tập chính tả c/k, g/gh, ng/ngh, biển báo.

Ôn tập 1 gồm những gì?
Chủ đề 35 là chủ đề cuối cùng của sách, gồm Ôn tập 1, Ôn tập 2, Ôn tập 3 và bài Đánh giá cuối học kì II. Ôn tập 1 giúp con luyện lại:
- Đọc: đọc trơn bài thơ, tìm tiếng có vần đã học (anh, oanh, iên, uyên, uyêt, oa).
- Đọc hiểu: trả lời câu hỏi, nối câu thơ với tranh, học thuộc lòng.
- Nói và nghe: nói câu theo tranh, giới thiệu gia đình.
- Viết: nghe – viết, quy tắc chính tả c/k, g/gh, ng/ngh, viết tên biển báo.
Đọc: Em vẽ tranh (trang 152)
Bài thơ của La Khê có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 tiếng. Tranh: một bạn trai đứng trước giá vẽ, vẽ cánh đồng, dòng sông, cây cầu và chiếc võng; bóng nói: “Tặng ông bà bức tranh mình vẽ.”
Ý từng khổ:
- Khổ 1: bạn nhỏ cầm bút vẽ một bức tranh để tặng ông bà; mỗi kiểu nét vẽ thành một hình: lá, hoa.
- Khổ 2: các nét vẽ tiếp thành đồng cỏ, đàn trâu, sóng nước, cây cầu.
- Khổ 3: nét vẽ thành chiếc võng; bức tranh nhỏ đẹp như một bài thơ.
Giải nghĩa: nét khuyết, nét xiên, nét cong là tên các nét con đã học khi tập viết. Ru hời là tiếng ru êm (à ơi). Bài thơ khéo léo nối nét chữ con tập viết hằng ngày với hình vẽ.
Cách đọc: giọng vui, nhịp nhàng; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ.
Câu 1 (trang 152): Tìm trong bài thơ tiếng có vần anh, uyêt, oa.
Trả lời:
- Vần anh: tranh, cánh, xanh, thanh, thành.
- Vần uyêt: khuyết.
- Vần oa: hoa.
Lưu ý: có sách giải xếp cả tiếng trang (trong “trang giấy nhỏ”) vào vần anh; thật ra trang có vần ang (tr + ang), không phải anh.
Câu 2 (trang 152): Tìm ngoài bài thơ từ ngữ chứa tiếng có vần anh, oanh, iên, uyên, uyêt, oa.
Trả lời:
- anh: bánh mì, màu xanh, nhanh nhẹn, quả chanh;
- oanh: chim oanh, loanh quanh, khoanh tay, doanh trại;
- iên: cô tiên, bờ biển, viên phấn, đèn điện;
- uyên: chiếc thuyền, quyển vở, chim khuyên, kể chuyện;
- uyêt: trăng khuyết, tuyệt đẹp, bông tuyết, duyệt binh;
- oa: bông hoa, cái loa, ổ khóa, tòa nhà.
Nội dung chính bài Em vẽ tranh
Bạn nhỏ vẽ một bức tranh dành tặng ông bà. Mỗi nét vẽ quen thuộc biến thành một hình ảnh đẹp của làng quê: lá, hoa, đồng cỏ, đàn trâu, sóng nước, nhịp cầu, cánh võng. Bài thơ cho thấy bạn nhỏ khéo tay, giàu tưởng tượng và rất yêu ông bà.
Tìm hiểu bài (trang 153)
Câu 1 (trang 153): Bạn nhỏ trong bài thơ vẽ tranh tặng ai?
Trả lời: Bạn nhỏ vẽ tranh để tặng ông bà.
Câu 2 (trang 153): Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội dung từng bức tranh sau:
Ba tranh vẽ bằng nét bút: một chiếc võng; một bông hoa; một cây cầu.
Trả lời:
- Tranh chiếc võng: dòng đầu khổ 3 (câu thơ về nét cong).
- Tranh bông hoa: dòng cuối khổ 1 (câu thơ về nét khuyết).
- Tranh cây cầu: dòng cuối khổ 2 (câu thơ về nét gập).
Con mở sách, tìm đúng các dòng ấy và đọc to.
Câu 3 (trang 153): Học thuộc hai khổ thơ em thích.
Trả lời: Mẹo nhớ: các dòng thơ (trừ hai dòng đầu và ba dòng cuối) đều bắt đầu bằng chữ “Nét” rồi nói nét đó vẽ thành gì. Con nhớ thứ tự các nét: xiên – khuyết – thanh – đậm – lượn – gập – cong, đọc nhiều lần rồi gấp sách đọc lại.
Nói và nghe (trang 153)
Câu 1 (trang 153): Nói câu phù hợp với tranh minh hoạ bài thơ Em vẽ tranh.
Trả lời: Ví dụ: Bạn nhỏ đang vẽ một bức tranh quê thật đẹp để tặng ông bà. Hoặc: Bạn nhỏ cầm cọ vẽ cánh đồng, dòng sông và cây cầu.
Câu 2 (trang 153): Giới thiệu với bạn về gia đình em theo các gợi ý sau:
– Nhà em có mấy người?
– Đó là những ai?
Trả lời: Gợi ý: Nhà mình có bốn người: bố, mẹ, chị gái và mình. Bố mình là kĩ sư, mẹ là cô giáo, chị mình học lớp Bốn. Con nói đúng gia đình mình, có thể thêm một điều mình yêu nhất ở mỗi người.
Viết (trang 153)
Câu 1 (trang 153): Nghe – viết
Em vẽ tranh (hai khổ thơ cuối).
Trả lời: Người lớn đọc từng dòng, con nghe và viết. Mỗi dòng thơ viết một dòng, chữ đầu dòng viết hoa, các dòng thẳng nhau; hết khổ thì cách một dòng. Chú ý các tiếng: đậm, lượn, sóng vỗ, gập, nhịp cầu, võng, ru hời, giấc mơ.
Câu 2 (trang 153): Thay hình ngôi sao bằng chữ:
– c hoặc k: cây hạt ★ườm; rau ★àng cua; chim gõ ★iến.
– g hoặc gh: cái ★ế; đôi ★uốc; ★ánh nước.
– ng hoặc ngh: lắng ★e; ★ước nhìn; ★iêng đầu.
Trả lời:
- c hoặc k: cây hạt cườm, rau càng cua, chim gõ kiến.
- g hoặc gh: cái ghế, đôi guốc, gánh nước.
- ng hoặc ngh: lắng nghe, ngước nhìn, nghiêng đầu.
Quy tắc chung: trước e, ê, i (và iê) viết k, gh, ngh; trước các âm còn lại viết c, g, ng.
Câu 3 (trang 153): Chọn từ ngữ dưới đây để viết vào vở tên của từng biển báo.
Từ ngữ cho sẵn: Lối thoát hiểm, Cấm xả rác bừa bãi. Biển thứ nhất: hình tròn viền đỏ, gạch chéo hình người đang đổ rác. Biển thứ hai: hình chữ nhật nền xanh lá, hình người chạy ra cửa và mũi tên.
Trả lời:
- Biển thứ nhất: Cấm xả rác bừa bãi (biển cấm, hình tròn viền đỏ).
- Biển thứ hai: Lối thoát hiểm (chỉ đường ra ngoài khi có sự cố như cháy).
Con có thể xem lại ba loại biển báo ở bài Biển báo (Chủ đề 29). Bài tiếp theo: Ôn tập 2.