Bài 4: ch, kh thuộc Chủ đề 3: Đi chợ, trang 36–37 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Đây là bài đầu tiên con học chữ ghép hai con chữ: ch, kh, đọc chợ, khế và các món cá quen thuộc.
Trước khi học bài này, em nên chắc rằng mình đã nắm vững bài D, d, Đ, đ lớp 1 Chân trời sáng tạo.

Bài 4: ch, kh học những gì?
- Biết ch gồm c và h, kh gồm k và h; đọc ch (chờ), kh (khờ).
- Đánh vần, đọc trơn chợ, khế; đọc chả cá, cá kho, cá khô, chà là và câu ngắn.
- Viết ch, chợ, kh, khế.
- Tìm đồ vật có ch, kh: chỉ, chổi, khuôn.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 36)
Câu 1 (trang 36): Nói và nghe
Tranh: một cửa hàng. Kệ thứ nhất có khung ảnh, khăn xếp chồng, chậu nhựa, cái chổi. Kệ thứ hai bày thú bông: chim cánh cụt, chó, chuột, khỉ. Quầy bên phải có chuối, chanh, cá khô treo trên giá; cô bán hàng đang xếp chuối, một bạn trai xách giỏ đi mua.
Trả lời:
- Cửa hàng bán đồ dùng, đồ chơi và thức ăn.
- Tiếng có ch: chậu, chổi, chó, chuột, chuối, chanh, chợ. Tiếng có kh: khung, khăn, khỉ, cá khô.
Câu 2 (trang 36): Đọc
Sách in: ch, kh; mô hình ch – ơ → chợ, kh – ê → khế; ảnh một khu chợ nhìn từ trên cao, quả khế.
Trả lời:
- ch đọc là chờ; kh đọc là khờ (hơi đi ra từ cuống lưỡi).
- Đánh vần: chờ – ơ – chơ – nặng – chợ; khờ – ê – khê – sắc – khế.
- Hai con chữ ghép lại chỉ đọc thành một âm, không đọc tách c – h hay k – h. Con chữ h ở đây con đã tập viết trong bài L, l, H, h lớp 1 Chân trời sáng tạo, bài liền trước.
Câu 3 (trang 36): Viết
Dòng ô li in mẫu: ch chợ kh khế.
Trả lời:
- ch: viết c (2 li) rồi nối sang h (5 li). kh: viết k (5 li) rồi nối h.
- chợ: ch nối ơ, dấu nặng dưới ơ. khế: kh nối ê, dấu sắc trên ê.
Viết liền tay giữa các con chữ trong một tiếng; giữa hai tiếng chừa khoảng cách bằng một con chữ o.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 37)
Câu 4 (trang 37): Đọc
Tranh có chữ: chả cá (đĩa chả cá chiên, chén tương ớt), cá kho (nồi đất cá kho), cá khô (hai con cá phơi khô), chà là (quả chà là nâu). Khung câu: Bà cho bé khế và chà là.
Trả lời:
- Đánh vần: chờ – a – cha – hỏi – chả; khờ – o – kho; khờ – ô – khô; chờ – a – cha – huyền – chà, lờ – a – la – huyền – là.
- Cá kho là cá nấu mặn trong nồi; cá khô là cá phơi nắng cho khô. Chà là là quả ngọt, màu nâu.
- Câu đọc dài hơn các bài trước (sáu tiếng). Con đọc theo cụm: Bà cho bé / khế và chà là.
Câu 5 (trang 37): Hoạt động mở rộng
Tranh: cuộn chỉ xanh, cái chổi, khuôn bánh bằng gỗ.
Trả lời: Con gọi tên: cuộn chỉ, cái chổi (có ch), cái khuôn bánh (có kh). Con nói câu: Bà dùng chỉ khâu áo. Em cầm chổi quét nhà giúp mẹ. Mẹ dùng khuôn làm bánh Trung thu.
Ghi nhớ sau Bài 4
ch = c + h, đọc chờ; kh = k + h, đọc khờ. Tiếng có ch: chợ, chả, chà là, chổi. Tiếng có kh: khế, kho, khô, khuôn. Bài tiếp theo là Bài 5: Ôn tập và kể chuyện.
Chữ k con đã học ở Bài 2 cùng chủ đề; trước khi học kh, con có thể ôn lại bài học vần I, i, K, k sách Chân trời sáng tạo.