Bài 5: Ôn tập và kể chuyện khép lại Chủ đề 3: Đi chợ, trang 38–39 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con ôn d, đ, i, k, l, h, ch, kh, viết đi chợ và kể chuyện Bé và chị đi chợ.

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ôn tám âm của Chủ đề 3: d, đ, i, k, l, h, ch, kh.
- Ghép âm đầu với a, o, ô, e, ê, i; ghép la, hô với năm dấu thanh; đọc hai câu.
- Viết đi chợ.
- Kể lại câu chuyện Bé và chị đi chợ theo 4 tranh.
Ôn tập: đọc và viết (trang 38–39)
Câu 1 (trang 38): Đọc
Khung tranh – chữ: con diều – d; cây đàn – đ; quả bí – i; cái kệ – k; chiếc lá – l; cành hoa huệ – h; con chó – ch; chồng khăn – kh. Bảng 1: hàng d, đ, k, l, h, ch, kh; cột a, o, ô, e, ê, i (ô d – a in sẵn da; ba ô k – a, k – o, k – ô tô sẫm). Bảng 2: hàng la, hô; cột dấu huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã (ô la – huyền in sẵn là). Câu đọc: Chợ ở kề bờ đê. / Chợ có hẹ, khế, lê.
Trả lời: Đọc khung: diều – d, đàn – đ, bí – i, kệ – k, lá – l, huệ – h, chó – ch, khăn – kh. Bảng ghép:
| a | o | ô | e | ê | i | |
| d | da | do | dô | de | dê | di |
| đ | đa | đo | đô | đe | đê | đi |
| k | (không ghép) | (không ghép) | (không ghép) | ke | kê | ki |
| l | la | lo | lô | le | lê | li |
| h | ha | ho | hô | he | hê | hi |
| ch | cha | cho | chô | che | chê | chi |
| kh | kha | kho | khô | khe | khê | khi |
Ba ô k – a, k – o, k – ô bị tô sẫm vì chữ k chỉ đứng trước e, ê, i. Trước a, o, ô ta dùng c (ca, co, cô) như đã học ở Chủ đề 1, 2.
| huyền | sắc | nặng | hỏi | ngã | |
| la | là | lá | lạ | lả | lã |
| hô | hồ | hố | hộ | hổ | hỗ |
Hai câu đọc kể về khu chợ nằm sát bờ đê và những thứ chợ bán. Con nghỉ hơi ở dấu phẩy giữa các tiếng hẹ, khế, lê; dừng lâu hơn ở dấu chấm.
Câu 2 (trang 39): Viết
Dòng ô li in mẫu: đi chợ.
Trả lời: Con viết đi chợ: đ (4 li, có nét ngang) nối i, chấm trên i; cách một con chữ o; viết ch nối ơ, dấu nặng dưới ơ.
Kể chuyện: Bé và chị đi chợ (trang 39)
Câu 3 (trang 39): Nói và nghe – kể chuyện Bé và chị đi chợ
Bốn tranh có lời: (1) Chị và bé đi chợ. (bóng nói: Ta mua gì chị nhỉ?) (2) Hai chị em nhặt được ví tiền. (bóng nói: Chị đã nghĩ ra…) (3) Chị và bé nhờ trả lại tiền cho người đánh rơi. (bóng nói: Ai đánh rơi…) (4) Hai chị em nghĩ bà sẽ vui.
Trả lời: Thầy cô kể chuyện (sách của con chỉ in tranh và lời dưới tranh), con nghe rồi kể lại theo tranh:
- Tranh 1: Bố mẹ làm ăn xa, hai chị em ở với bà. Chủ nhật bà bận việc vườn, hai chị em tự đi chợ, vừa đi vừa bàn nên mua gì.
- Tranh 2: Sắp tới chợ, bé thấy chiếc ví ai làm rơi bên đường. Mở ra, trong ví có rất nhiều tiền. Chị suy nghĩ một lúc rồi tìm ra cách.
- Tranh 3: Hai chị em mang ví vào Ban quản lí chợ, nhờ các cô chú tìm người mất. Một chú cầm micrô hỏi ai đánh rơi ví, mọi người đều khen hai chị em thật thà.
- Tranh 4: Chào các cô chú, hai chị em ra chợ mua đồ. Bé nghĩ về nhà kể lại, chắc bà sẽ vui lắm.
Bài học: nhặt được của rơi, con cần tìm cách trả lại người mất (nhờ người lớn, thầy cô hoặc nơi có trách nhiệm giúp).
Ghi nhớ sau Bài 5
Chủ đề 3 dạy con d, đ, i, k, l, h, ch, kh. Chữ k chỉ ghép với e, ê, i. Chủ đề tiếp theo là Chủ đề 4: Kì nghỉ, mở đầu bằng Bài 1: N, n, M, m.