Bài 2: I, i, K, k thuộc Chủ đề 3: Đi chợ, trang 32–33 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm i, chữ k, đọc bi, kệ, dì, kê, bí đỏ, ví da.
Cha mẹ muốn con ôn phần học trước đó có thể dùng bài D, d, Đ, đ lớp 1 Chân trời sáng tạo.

Bài 2: I, i, K, k học những gì?
- Nhận ra chữ I, i và K, k. Chữ k đọc là ca, phát âm giống c.
- Đánh vần, đọc trơn bi, kệ; đọc dì, kê, bí đỏ, ví da và câu ngắn.
- Viết i, bi, k, kệ.
- Biết: k đứng trước e, ê, i (như kệ, kê, kì).
Nói và nghe, đọc, viết (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Nói và nghe
Tranh: một góc chợ. Có quầy treo kéo, kìm; quầy kính mắt; hai bao hạt vàng; quầy bày hoa và hũ kẹo; quầy rau củ có bí. Hai cô dắt một bé gái đi chợ, một cô khác đang chọn rau.
Trả lời:
- Chợ bán rất nhiều thứ: đồ dùng, kính, hạt, kẹo, rau quả.
- Tiếng có âm k: kéo, kìm, kính, kẹo, kê. Tiếng có âm i: kìm, kính, bí, đi chợ.
Câu 2 (trang 32): Đọc
Sách in: i, k; mô hình b – i → bi, k – ê → kệ; tranh hai viên bi, cái kệ gỗ.
Trả lời:
- Âm i: miệng dẹt, đọc là i. Chữ k đọc là ca.
- Đánh vần: bờ – i – bi; cờ – ê – kê – nặng – kệ.
- Kệ là giá có nhiều ngăn để đặt sách, đồ vật.
Ghi nhớ: âm cờ viết bằng k khi đứng trước e, ê, i; viết bằng c khi đứng trước các chữ khác (ca, co, cô, cơ). Chữ k còn ghép với h thành kh, như trong tiếng khế ở Bài 4: ch, kh Tiếng Việt 1 Chân trời sáng tạo.
Câu 3 (trang 32): Viết
Dòng ô li in mẫu: i bi k kệ.
Trả lời:
- Chữ i cao 2 li: nét xiên phải nối nét móc ngược, thêm dấu chấm ở trên.
- Chữ k cao 5 li: nét khuyết trên, sau đó nét móc hai đầu có vòng xoắn nhỏ ở giữa.
- bi: b nối i. kệ: k nối ê, dấu nặng dưới ê.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 33)
Câu 4 (trang 33): Đọc
Tranh có chữ: dì (bé trai dắt tay mẹ đi cùng dì, vòng tròn phóng to khuôn mặt dì), kê (bát hạt kê và bông kê), bí đỏ, ví da (chiếc ví màu đỏ). Khung câu: Dì có bí đỏ.
Trả lời:
- Đánh vần: dờ – i – di – huyền – dì; cờ – ê – kê; bờ – i – bi – sắc – bí; vờ – i – vi – sắc – ví.
- Dì là em gái hoặc chị gái của mẹ. Kê là loại hạt nhỏ, màu vàng, dùng nấu chè, nấu cháo.
- Câu đọc: dì có quả bí đỏ. Chữ Dì đứng đầu câu nên viết hoa.
Câu 5 (trang 33): Hoạt động mở rộng
Tranh: cây bút chì, ổ bánh mì, cái kéo.
Trả lời: Con gọi tên: bút chì, bánh mì (có âm i), cái kéo (có k). Con nói câu: Em dùng kéo cắt giấy. Sáng nay mẹ mua bánh mì.
Ghi nhớ sau Bài 2
I là nét móc có dấu chấm; k đọc là ca, đi với e, ê, i. Tiếng có i: bi, dì, bí, ví, chì, mì. Tiếng có k: kệ, kê, kéo. Bài tiếp theo là Bài 3: L, l, H, h.
Ở chủ đề “Đi chợ”, sách còn có bài L, l, H, h lớp 1 Chân trời sáng tạo.