Bài 1: D, d, Đ, đ mở đầu Chủ đề 3: Đi chợ, trang 30–31 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai âm d, đ, đọc dế, đỗ, dê, dẻ, bờ đê qua tranh phiên chợ.
Phần tiếp theo của cuốn sách có bài I, i, K, k lớp 1 Chân trời sáng tạo, em đọc trước sẽ dễ theo bài hơn.

Bài 1: D, d, Đ, đ học những gì?
- Nhận ra chữ D, d và Đ, đ; phân biệt d (dờ) với đ (đờ).
- Đánh vần, đọc trơn dế, đỗ; đọc dê, dẻ, bờ đê và câu ngắn.
- Viết d, dế, đ, đỗ.
- Tìm đồ vật có d, đ: đàn, đầm, diều.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 30)
Câu 1 (trang 30): Nói và nghe
Tranh: một phiên chợ. Quầy bên trái bán dừa xanh; quầy giữa bày dưa hấu, đu đủ, dâu tây, có vòng tròn phóng to nắm đỗ; quầy bên phải có tủ bình cá cảnh và lồng dế (vòng tròn phóng to con dế). Bố dắt bé trai đi xem.
Trả lời:
- Mọi người đi chợ mua hàng; bé trai chỉ tay vào lồng dế, rất thích thú.
- Tiếng có âm d: dừa, dưa hấu, dâu, dế. Tiếng có âm đ: đỗ, đu đủ, đi chợ.
Câu 2 (trang 30): Đọc
Sách in: d, đ; mô hình d – ê → dế, đ – ô → đỗ; tranh con dế, quả đỗ và hạt đỗ đỏ.
Trả lời:
- Âm d đọc là dờ; âm đ đọc là đờ, đầu lưỡi chạm vào răng trên rồi bật ra.
- Đánh vần: dờ – ê – dê – sắc – dế; đờ – ô – đô – ngã – đỗ.
- Chữ đ giống chữ d nhưng có thêm một nét ngang ngắn cắt qua thân. Sách Kết nối tri thức cũng học chữ D, d, Đ, đ, với từ đá dế, ô đỏ, trong bài D, d, Đ, đ lớp 1 Kết nối tri thức.
Câu 3 (trang 30): Viết
Dòng ô li in mẫu: d dế đ đỗ.
Trả lời:
- Chữ d cao 4 li: nét cong kín (như chữ o) rồi nét móc ngược dài cao 4 li ở bên phải.
- Chữ đ: viết như d, sau cùng thêm nét ngang ngắn ở khoảng li thứ 3.
- dế: d nối ê, dấu sắc bên phải dấu mũ. đỗ: đ nối ô, dấu ngã trên dấu mũ.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 31)
Câu 4 (trang 31): Đọc
Tranh có chữ: dê (con dê trắng có râu), dẻ (hai hạt dẻ nâu), bờ đê (ảnh con đê dài, có người đi xe đạp, có trâu bò). Khung câu: Cô có đỗ đỏ.
Trả lời:
- Đánh vần: dờ – ê – dê; dờ – e – de – hỏi – dẻ; bờ – ơ – bơ – huyền – bờ, đờ – ê – đê.
- Bờ đê là con đường đắp cao bằng đất dọc sông để ngăn nước lũ.
- Câu đọc có hai tiếng bắt đầu bằng đ đứng liền nhau (đỗ, đỏ); con đọc rõ dấu ngã ở đỗ, dấu hỏi ở đỏ.
Câu 5 (trang 31): Hoạt động mở rộng
Tranh: cây đàn ghi-ta, chiếc váy đầm màu hồng, con diều nhiều màu.
Trả lời: Con gọi tên: đàn, váy đầm (có âm đ) và diều (có âm d). Con nói câu với mỗi đồ vật, ví dụ: Anh em chơi đàn. Chị mặc váy đầm. Em thả diều ngoài đồng.
Ghi nhớ sau Bài 1
D đọc là dờ, Đ đọc là đờ; đ có thêm nét ngang. Tiếng có d: dế, dê, dẻ, diều. Tiếng có đ: đỗ, đỏ, đê, đàn. Bài tiếp theo là Bài 2: I, i, K, k.
Các bài học của chủ đề “Đi chợ” nối tiếp nhau, vì vậy em có thể học thêm bài học vần L, l, H, h sách Chân trời sáng tạo.