Bài 35: Ôn tập và kể chuyện ở trang 82–83 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 giúp con ôn các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm đã học ở Bài 31–34. Bài có 3 hoạt động: đọc, viết và kể chuyện Gà nâu và vịt xám.

Bài 35: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ghép a, ă, â với n, m và ghép o, ô, ơ, e, ê, i, u với n để tạo vần.
- Đọc các từ trên đàn cá và đoạn văn ngắn Thỏ và rùa.
- Viết câu Sen nở thắm hồ.
- Kể chuyện Gà nâu và vịt xám theo 4 tranh.
Đọc và viết (trang 82–83)
Câu 1 (trang 82): Đọc
Bảng 1: hàng a, ă, â; cột n, m (ô a – n đã điền sẵn an). Bảng 2: cột o, ô, ơ, e, ê, i, u ghép với n. Những chú cá dưới hồ ghi các từ: củ sắn, tấm gỗ, khôn lớn, bàn chân, đèn pin, mưa phùn, bến đò, ngọn cỏ, trạm y tế, chăm chỉ. Đoạn đọc Thỏ và rùa (Theo Ngụ ngôn Ê-dốp) ở đầu trang 83.
Trả lời:
Bảng 1 (ghép vần):
| n | m | |
| a | an | am |
| ă | ăn | ăm |
| â | ân | âm |
Bảng 2 (ghép với n): on, ôn, ơn, en, ên, in, un.
Bảng ở bài này ghép âm với âm cuối để tạo vần, không có âm đầu. Con đọc to từng vần, rồi tìm một tiếng có vần đó (an – bạn, ăm – tăm, ơn – sơn…).
Đọc từ trên đàn cá. Một số từ cần hiểu: củ sắn là củ mì; khôn lớn là lớn lên và hiểu biết hơn; mưa phùn là mưa hạt rất nhỏ, hay có vào mùa xuân; bến đò là chỗ đò đỗ đón khách; trạm y tế là nơi khám chữa bệnh ở xã, phường.
Đoạn Thỏ và rùa: thỏ chê rùa chậm chạp, rùa bình tĩnh rủ thỏ chạy thi. Thỏ mải chơi, còn rùa cứ chăm chỉ bò, cuối cùng rùa đi được xa hơn. Con đọc lời của thỏ và rùa trong ngoặc kép với giọng khác nhau: thỏ giọng chê bai, rùa giọng điềm tĩnh.
Câu 2 (trang 83): Viết
Trả lời: Con viết câu Sen nở thắm hồ. vào vở.
- Chữ S đầu câu viết hoa. Cuối câu có dấu chấm.
- Tiếng sen có vần en; tiếng thắm có vần ăm, dấu sắc trên ă; tiếng hồ có dấu huyền trên ô; tiếng nở có dấu hỏi trên ơ.
Kể chuyện: Gà nâu và vịt xám (trang 83)
Câu 3 (trang 83): Kể chuyện
Gà nâu và vịt xám, bốn tranh kèm câu hỏi: (1) Hằng ngày, gà nâu và vịt xám làm gì? (2) Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể sang sông? (3) Vịt đã làm gì để giúp gà? (4) Thương vịt vất vả, gà làm gì để giúp vịt?
Trả lời: Đây là truyện cổ của dân tộc Lô Lô được kể lại, lời kể in trong sách giáo viên.
- Tranh 1: Gà nâu và vịt xám là đôi bạn rất thân. Ngày nào hai bạn cũng cùng nhau lội qua con sông nhỏ, nước nông, để đi kiếm ăn.
- Tranh 2: Có năm nước sông dâng cao. Vịt bơi qua được, còn gà không biết bơi nên đứng bên bờ, buồn bã lo bị đói.
- Tranh 3: Vịt an ủi bạn, đi kiếm mồi mang về cho gà. Sau đó, gà xin vịt chở mình trên lưng sang bờ bên kia để tự đi kiếm mồi.
- Tranh 4: Thấy vịt ngày nào cũng bơi, lạnh run người, gà nhận ấp trứng thay cho vịt. Vì thế về sau vịt quên dần việc ấp trứng.
Bài học: bạn bè cần thương yêu, giúp đỡ nhau lúc khó khăn.
Ghi nhớ sau Bài 35
Vần có n ở cuối: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un. Vần có m ở cuối: am, ăm, âm. Bài tiếp theo là Bài 36: om, ôm, ơm.