Những điều cần biết về bút chì là Bài 3 của Chủ đề 28: Trong chiếc cặp của em, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 94–96. Đây là một bài đọc cung cấp thông tin, giúp con biết cách chọn bút chì; kèm theo là bài tập vần ut, uc, tập viết chữ hoa O, chính tả, nói lời cảm ơn và vẽ tranh.

Nói và nghe (trang 94)
Câu 1 (trang 94): Kể tên hai, ba loại bút mà em biết.
Tranh vẽ nhiều loại bút: một cây bút dạ có nắp, mấy cây bút sáp màu, bút chì, bút mực, bút bi.
Trả lời: Con chỉ cần kể hai, ba loại, ví dụ: bút chì, bút mực, bút sáp màu. Con có thể kể thêm bút bi, bút dạ, bút lông.
Đọc: Những điều cần biết về bút chì (trang 94)
Bài đọc ngắn, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: có hai loại bút chì, chia theo lõi bút.
- Đoạn 2: mỗi loại viết ra nét chữ thế nào, có ưu điểm, nhược điểm gì; kí hiệu chữ in trên thân bút.
- Đoạn 3: biết những điều đó để chọn bút cho phù hợp.
Giải nghĩa: lõi là phần ruột chì nằm giữa thân gỗ, dùng để viết. Vết hằn là đường lõm in xuống mặt giấy. Nhòe là nét chữ bị loang, mờ, không rõ.
Cách đọc: giọng rõ ràng, chậm như đang giới thiệu; đọc đúng các tiếng lõi, vết hằn, nhòe chữ, bẩn giấy, đọc tách từng chữ cái H, B.
Câu 1 (trang 95): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ut.
Trả lời: Tiếng có vần ut trong bài là bút (bút chì, chọn bút).
Câu 2 (trang 95): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ut, uc.
Mẫu trong sách: mút bọc tai nghe, sáo trúc.
Trả lời:
- ut: con cút, cây bút, phút chốc, nút áo, kẹo mút;
- uc: hoa cúc, cục phấn, bục giảng, xúc cát, chúc mừng.
Nội dung chính bài Những điều cần biết về bút chì
Bút chì có hai loại: lõi cứng và lõi mềm. Bút lõi cứng viết nét nhạt, dễ hằn giấy; bút lõi mềm viết êm nhưng dễ gãy, dễ làm bẩn và nhòe chữ. Nhìn chữ in trên thân bút, ta biết đó là loại nào để chọn bút phù hợp.
Tìm hiểu bài (trang 95)
Câu 1 (trang 95): Bài đọc cho biết có mấy loại lõi bút chì?
Trả lời: Có hai loại lõi bút chì: lõi cứng và lõi mềm.
Câu 2 (trang 95): Bút có kí hiệu gì thì lõi bút mềm hơn?
Trả lời: Bút có kí hiệu chữ B trên thân thì lõi mềm hơn. Theo bài đọc, bút lõi cứng ghi chữ HB.
Câu 3 (trang 95): Kể tên hai, ba loại bút chì mà em biết.
Trả lời: Gợi ý: bút chì gỗ (loại phải gọt), bút chì bấm (thay ruột chì), bút chì màu.
Viết (trang 95)
Câu 1 (trang 95): Tập viết
– Tô chữ hoa: O.
– Viết: Ong vàng và bướm trắng là đôi bạn thân.
Trả lời: Chữ hoa O có dạng gần tròn, hơi nghiêng; con đặt bút ở phía trên, tô theo chiều mũi tên và viết liền một nét, cuối nét lượn vào bên trong. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ O trong chữ Ong đầu câu.
- Các chữ g (Ong, vàng, trắng), b (bướm, bạn), h (thân), l (là) cao 2,5 li; đ (đôi) cao 2 li; t (trắng, thân) cao 1,5 li.
- Đặt dấu thanh đúng chỗ: dấu huyền trên a (vàng), dấu sắc trên ơ (bướm) và trên ă (trắng); cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 95): Nghe – viết
Trong chiếc cặp của em (khổ thơ đầu).
Trả lời: Đây là khổ thơ đầu của bài Trong chiếc cặp của em (Bài 2). Con nghe người đọc từng dòng rồi viết:
- Mỗi dòng thơ viết một dòng, chữ đầu dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng.
- Chú ý viết đúng các tiếng dễ sai: ngoan, gầy nhom, thỏi gôm.
- Cuối khổ thơ có dấu chấm; viết xong mở sách soát lại.
Câu 3 (trang 95): Thay hình ngôi sao bằng chữ c hoặc chữ k.
Tranh: cái ★éo; bút lông ★im; hộp ★ắm bút.
Trả lời: cái kéo, bút lông kim, hộp cắm bút. (Đứng trước e, i thì viết k; trước ă viết c.)
Câu 4 (trang 95): Thay hình ngôi sao bằng vần ao hoặc vần au.
Bài này có số (4) trong ngoặc, là bài tập tự chọn. Tranh: l★ bảng (bạn trai đứng lau bảng); mở sách gi★ khoa (hai bạn cùng xem sách); tô m★ búp bê tóc xoăn (bạn gái đang tô tranh).
Trả lời: lau bảng, mở sách giáo khoa, tô màu búp bê tóc xoăn.
Nói và nghe, viết (trang 96)
Câu 1 (trang 96): Nói lời cảm ơn khi bạn cho em mượn đồ dùng học tập.
Tranh: bạn trai đưa cây bút cho bạn gái. Bạn gái nói: “Minh…”, bạn trai đáp: “Không có gì.”
Trả lời: Con nhìn bạn, nói rõ ràng, lễ phép. Ví dụ:
- Mình cảm ơn Minh nhé, mình dùng xong sẽ trả lại ngay.
- Cảm ơn bạn đã cho tớ mượn cục tẩy!
Câu 2 (trang 96): Viết vào vở lời cảm ơn mà em vừa nói.
Trả lời: Con viết lại lời mình đã nói, ví dụ: Mình cảm ơn Minh nhé. Viết hoa chữ đầu câu và tên bạn, cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than.
Hoạt động mở rộng (trang 96)
Câu 1 (trang 96): Vẽ chiếc cặp hoặc ba lô của em và đặt tên cho bức vẽ.
Tranh: một bạn gái đang vẽ, bên cạnh là chiếc ba lô màu cam có mặt cười.
Trả lời: Gợi ý: con nhìn chiếc cặp thật của mình, vẽ hình dáng, quai đeo, khóa kéo, rồi tô đúng màu. Tên bức vẽ có thể là: Chiếc ba lô màu cam của em, Người bạn đến trường, Cặp sách thân yêu.
Bài tiếp theo của chủ đề là truyện kể Ai quan trọng nhất?.