Câu chuyện về giấy kẻ là Bài 1 của Chủ đề 28: Trong chiếc cặp của em, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 89–91. Dưới đây là gợi ý trả lời từng câu: từ phần Nói và nghe, bài đọc kèm câu hỏi Tìm hiểu bài, các bài tập Viết đến Hoạt động mở rộng.

Nói và nghe (trang 89)
Câu 1 (trang 89): Cho biết tên các đồ vật dưới đây
Tranh vẽ nhiều đồ vật quen thuộc của học sinh đặt cạnh nhau.
Trả lời: Các đồ vật trong tranh là:
- chiếc cặp (ba lô) màu hồng;
- quyển sách bìa vàng và quyển vở đang mở;
- bút mực, bút chì, thước kẻ, cục tẩy;
- chiếc thuyền gấp bằng giấy và mấy tờ giấy màu.
Con có thể nói thêm: những đồ vật này thường nằm trong cặp sách của em mỗi ngày.
Đọc: Câu chuyện về giấy kẻ (trang 89)
Bài đọc theo Lương Bình – Kim Tuyến, gồm 5 đoạn ngắn. Truyện kể về một tờ giấy kẻ lần lượt làm bạn với hai bạn nhỏ:
- Đoạn 1: giấy kẻ vui vì được bé Hiền giữ gìn, viết kín cả hai mặt.
- Đoạn 2: giấy được đưa về nhà máy, trắng tinh trở lại và đến với Minh.
- Đoạn 3–4: Minh viết vài chữ đã vứt giấy đi, rồi như nghe thấy lời nhắc nhở.
- Đoạn 5: Minh xấu hổ và tự hứa sẽ thay đổi.
Cách đọc: đọc rõ các tiếng khó như nâng niu, hạnh phúc, thùng rác, thì thầm, nóng bừng. Câu nói của tờ giấy đọc nhỏ nhẹ như lời nhắc. Nâng niu nghĩa là cầm, giữ rất nhẹ nhàng, cẩn thận vì quý. Tiết kiệm là dùng vừa đủ, không phí.
Câu 1 (trang 90): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ai, ay, ây
Trả lời:
- Vần ai: hai, cái, lại, tại, vài, phải, tai.
- Vần ay: máy, nay.
- Vần ây: giấy, thấy (trong cụm “cảm thấy” ở câu cuối). Có sách giải chỉ nêu tiếng giấy.
Câu 2 (trang 90): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ai, ay, ây
Mẫu trong sách: túi đựng bài kiểm tra, máy tính, giấy vẽ.
Trả lời: Con có thể tìm:
- ai: bài hát, cái chai, ngày mai, con trai, bãi biển;
- ay: máy bay, cái khay, đôi tay, nhảy dây, xe chạy;
- ây: cây bút, đám mây, cục tẩy, sợi dây, người thầy.
Nội dung chính bài Câu chuyện về giấy kẻ
Tờ giấy kẻ thấy hạnh phúc khi được bé Hiền dùng cẩn thận, viết kín cả hai mặt. Khi gặp Minh, giấy bị viết vài chữ rồi vứt bỏ. Câu chuyện nhắc em: giấy vở là đồ dùng quý, cần viết cẩn thận và dùng tiết kiệm.
Tìm hiểu bài (trang 90)
Câu 1 (trang 90): Bé Hiền đã làm gì khi là bạn của giấy kẻ?
Trả lời: Bé Hiền giữ gìn tờ giấy rất cẩn thận và dùng nó để tập viết chữ cái. Hiền viết kín cả mặt trước lẫn mặt sau của tờ giấy, không bỏ phí chỗ nào.
Câu 2 (trang 90): Khi vừa vứt giấy kẻ, Minh nghe thấy câu nói gì?
Trả lời: Minh nghe như có ai thì thầm nhắc: “Cậu phải viết cẩn thận và tiết kiệm giấy chứ!”
Câu 3 (trang 90): Tìm từ ngữ cho thấy Minh xấu hổ.
Trả lời: Đó là từ ngữ nóng bừng hai tai. Khi biết mình làm sai, Minh thấy hai tai nóng lên, đó là dấu hiệu bạn ấy đang ngượng, xấu hổ.
Viết (trang 90)
Câu 1 (trang 90): Tập viết
– Tô chữ hoa: N.
– Viết: Nam luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.
Trả lời: Con tô chữ hoa N theo chiều mũi tên trong vở Tập viết, tô liền tay, đúng thứ tự từng nét. Khi viết câu ứng dụng, con chú ý:
- Chữ Nam đầu câu viết hoa chữ N.
- Các chữ cao 2,5 li: l (luôn), g (giữ, gìn), h (sách, thận); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
- Các chữ trong câu cách nhau khoảng một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 90): Nhìn – viết
Câu chuyện về giấy kẻ (từ Khi làm bạn đến hai mặt giấy).
Trả lời: Con mở sách ở trang 89, đọc to đoạn đầu (hai câu đầu bài) rồi chép vào vở:
- Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn lùi vào một ô và viết hoa.
- Nhìn từng cụm từ rồi viết, không nhìn từng chữ cái.
- Viết hoa tên riêng Hiền và chữ đầu câu; chép đúng dấu phẩy, dấu chấm.
- Viết xong, đọc lại và soát lỗi với sách.
Câu 3 (trang 90): Thay hình ngôi sao bằng chữ d hoặc chữ gi.
Tranh: lọ keo – keo ★án; chiếc cặp – chiếc cặp ★a; xấp giấy nhiều màu – ★ấy màu thủ công.
Trả lời: keo dán, chiếc cặp da, giấy màu thủ công.
Câu 4 (trang 90): Thay hình ngôi sao bằng chữ c hoặc chữ k.
Tranh: cây thước – thước ★ẻ; cây cọ – ★ọ vẽ; chiếc cặp – ★ặp sách.
Trả lời: thước kẻ, cọ vẽ, cặp sách.
Mẹo nhớ: viết k khi đứng trước e, ê, i; viết c khi đứng trước các âm còn lại (a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư).
Nói và nghe, viết (trang 91)
Câu 1 (trang 91): Trao đổi với bạn cách em giữ gìn sách vở.
Tranh: hai bạn cầm sách Tiếng Việt và Toán; bạn gái hỏi: “Bạn đã làm gì để giữ gìn sách vở?”, bạn trai đáp: “Minh…”.
Trả lời: Con có thể nói, ví dụ:
- Mình bọc bìa và dán nhãn cho tất cả sách vở.
- Mình không viết, vẽ bậy vào sách, không gấp góc trang.
- Học xong, mình xếp sách vở vào cặp hoặc lên giá cho ngay ngắn.
Câu 2 (trang 91): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Con viết lại một hai câu mình đã nói, ví dụ: Em bọc bìa cho sách vở. Học xong, em cất sách vở vào cặp. Nhớ viết hoa chữ đầu câu và có dấu chấm cuối câu.
Hoạt động mở rộng (trang 91)
Câu 1 (trang 91): Em đã đọc bài viết nào về cách sử dụng một đồ dùng học tập? Nói với bạn về một nội dung mà em đã đọc.
Tranh: một bạn nam kể “Tớ đã đọc bài…”, bạn nữ lắng nghe.
Trả lời: Gợi ý: con kể tên bài đã đọc và một điều mình nhớ. Ví dụ: Tớ đã đọc bài nói về cách dùng thước kẻ. Muốn kẻ thẳng, tớ giữ chặt thước bằng một tay, tay kia kéo bút dọc theo cạnh thước. Dùng xong, tớ cất thước vào hộp bút để thước không bị gãy.
Bài liền trước ở Chủ đề 27 là truyện kể Đôi bạn và hai chú chim non. Bài tiếp theo của chủ đề là bài thơ Trong chiếc cặp của em.