Biển báo là Bài 3 của Chủ đề 29: Đường đến trường, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 103–105. Bài đọc giới thiệu ba loại biển báo giao thông chính; kèm theo là tìm vần iên, uyên, tập viết chữ hoa Ơ, nghe – viết, chính tả tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã và trò chơi làm chú công an giao thông.

Nói và nghe (trang 103)
Tranh: một ngã tư gần cổng Trường Tiểu học, có cột đèn tín hiệu và vạch kẻ cho người đi bộ. Một bạn trai đeo cặp đứng ở mép đường, cạnh cột đèn; bên kia đường có bạn gái đang đi.
Câu 1 (trang 103): Bạn nhỏ trong tranh đang dừng lại để làm gì?
Trả lời: Bạn nhỏ dừng lại ở mép đường để nhìn đèn tín hiệu và chờ đến lúc được phép đi qua vạch kẻ sang đường an toàn.
Câu 2 (trang 103): Trước khi đi qua một ngã tư, em phải làm gì?
Trả lời: Em cần:
- dừng lại trên vỉa hè, nhìn đèn: đèn dành cho người đi bộ màu xanh mới được đi;
- nhìn sang trái, sang phải xem có xe đang tới không;
- đi trên vạch kẻ dành cho người đi bộ, tốt nhất là nắm tay người lớn.
Đọc: Biển báo (trang 103)
Bài đọc là một văn bản thông tin. Câu mở đầu nói về công dụng của biển báo, sau đó tả lần lượt ba loại biển, mỗi loại có một hình minh họa bên cạnh:
- Biển báo cấm: dạng tròn, nền màu trắng, viền đỏ; tranh minh họa là biển cấm người đi bộ.
- Biển báo nguy hiểm: dạng tam giác, nền màu vàng, viền đỏ; tranh minh họa có hình đoàn tàu.
- Biển báo chỉ dẫn: hình vuông hoặc chữ nhật, nền xanh; tranh minh họa là hình người đi lên cầu thang.
Cách đọc: đọc chậm, rõ từng ý; nghỉ hơi sau dấu hai chấm và sau mỗi dấu phẩy khi kể hình dạng, màu sắc. Đọc đúng: viền đỏ, tam giác, nguy hiểm, chỉ dẫn.
Câu 1 (trang 104): Tìm trong bài đọc tiếng có vần iên.
Trả lời: Các tiếng có vần iên: biển, viền.
Câu 2 (trang 104): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần iên, uyên.
Mẫu trong sách: công viên, vòng xuyến.
Trả lời:
- iên: đèn điện, tiền xu, con kiến, bờ biển, cô tiên;
- uyên: chiếc thuyền, quyển truyện, bóng chuyền, chim khuyên, kể chuyện.
Nội dung chính bài Biển báo
Biển báo giao thông giúp người đi đường biết cách đi lại cho đúng. Có ba loại chính: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển báo chỉ dẫn; mỗi loại có hình dạng, màu nền riêng để dễ nhận ra.
Tìm hiểu bài (trang 104)
Câu 1 (trang 104): Bài đọc nêu mấy loại biển báo chính?
Trả lời: Bài đọc nêu ba loại biển báo chính: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển báo chỉ dẫn.
Câu 2 (trang 104): Kể tên một, hai biển báo khác mà em biết.
Trả lời: Gợi ý: biển cấm đỗ xe, biển cấm quay đầu, biển báo trường học (có trẻ em qua đường), biển chỉ dẫn bến xe buýt.
Viết (trang 104)
Câu 1 (trang 104): Tập viết
– Tô chữ hoa: Ơ.
– Viết: Ở gần ngã tư có biển báo giao thông.
Trả lời: Chữ hoa Ơ viết như chữ hoa O, rồi thêm dấu râu nhỏ ở bên phải, phía trên chữ. Khi viết câu ứng dụng:
- Chữ Ở đầu câu viết hoa, nhớ cả dấu râu và dấu hỏi.
- Chữ g (gần, ngã, giao, thông), b (biển, báo), h (thông) cao 2,5 li; chữ t (tư, thông) cao 1,5 li.
- Đặt dấu ngã trên chữ a (ngã); cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 104): Nghe – viết
Biển báo giao thông được dùng để hướng dẫn việc đi lại. Có ba loại biển báo chính là biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn.
Trả lời: Người lớn đọc chậm từng cụm từ, con nghe và viết. Lưu ý:
- Đoạn có 2 câu; chữ đầu mỗi câu viết hoa (Biển, Có).
- Viết đúng các tiếng có vần khó: hướng, nguy hiểm, chỉ dẫn.
- Hai dấu phẩy ngăn tên ba loại biển; cuối mỗi câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 104): Thay hình ngôi sao bằng chữ tr hoặc chữ ch.
Bài tập tự chọn (số 3 trong ngoặc). Ảnh: nhà chờ ven đường – ★ạm xe buýt; hàng rào trắng giữa đường – rào ★ắn; đèn ngôi sao, mặt trăng – đèn trang ★í.
Trả lời: trạm xe buýt, rào chắn, đèn trang trí.
Câu 4 (trang 104): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Bài tập tự chọn. Ảnh: cô giáo dắt học sinh – trường học trên đao (chiếc lá ở chữ đao); ngã tư đông xe – nga tư đường phố (lá ở chữ nga); thuyền chở học sinh qua nước lũ – tới trường mùa lu (lá ở chữ lu).
Trả lời: trường học trên đảo (dấu hỏi), ngã tư đường phố (dấu ngã), tới trường mùa lũ (dấu ngã).
Nói và nghe, viết (trang 105)
Câu 1 (trang 105): Những người trong bức tranh đang làm gì?
Tranh: một ngã tư đông xe. Chú cảnh sát giao thông đứng trên bục; dòng xe máy, ô tô dừng trước vạch; một chú công an dắt bà cụ và một bạn nhỏ đi qua vạch kẻ đường.
Trả lời:
- Chú cảnh sát giao thông đứng trên bục, điều khiển cho xe cộ đi lại trật tự.
- Người đi xe máy, ô tô dừng lại, chờ người đi bộ sang đường.
- Một chú công an đang giúp bà cụ và bạn nhỏ qua đường an toàn.
Câu 2 (trang 105): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Con chọn một hai câu đã nói để viết, ví dụ: Các xe dừng lại để người đi bộ qua đường. Chú công an dắt bà cụ sang đường.
Hoạt động mở rộng (trang 105)
Câu 1 (trang 105): Chơi trò chơi Em tập làm chú công an giao thông.
Tranh: một bạn trai đứng cạnh cột đèn, giơ tay ra hiệu; ba bạn khác nắm tay nhau đi trên vạch kẻ.
Trả lời: Gợi ý cách chơi: kẻ vạch đi bộ trên sân, làm một cột đèn bằng bìa có ba màu. Một bạn làm chú công an, giơ tay hoặc chỉ đèn: đèn đỏ thì mọi người dừng, đèn xanh thì đi, đèn vàng thì đi chậm lại. Các bạn khác làm người đi bộ, người đi xe; ai đi sai hiệu lệnh thì đổi vai làm chú công an.
Bài trước: Đi học. Bài sau: Chuyện hai chú thỏ.