Chuyện xảy ra trên đường là Bài 1 của Chủ đề 29: Đường đến trường, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 98–100. Câu chuyện nhắc các bạn nhỏ đi đường phải cẩn thận; sau bài đọc là các bài tập vần ai, ay, tập viết chữ hoa Ô, chính tả và nói về an toàn giao thông.

Nói và nghe (trang 98)
Câu 1 (trang 98): Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Tranh: bốn bạn học sinh đeo cặp, đội mũ, vui vẻ đi trên con đường dẫn tới cổng Trường Tiểu học có lá cờ đỏ.
Trả lời: Các bạn nhỏ đang cùng nhau đi bộ đến trường. Bạn nào cũng đeo cặp sách, có bạn đội mũ che nắng, vừa đi vừa trò chuyện vui vẻ.
Đọc: Chuyện xảy ra trên đường (trang 98)
Bài đọc phỏng theo Đỗ Thị Ngọc Anh, kể chuyện hai bạn Thiện và Bằng trên đường đi học. Có thể chia bài làm 3 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến một mình): Bằng muốn dẫn bóng trên đường đi học, Thiện không đồng ý.
- Phần 2 (tiếp theo đến rít lên): quả bóng lăn ra đường, Bằng đuổi theo, một chiếc xe máy lao tới.
- Phần 3 (còn lại): bác đi xe máy phanh kịp, dặn dò hai bạn.
Giải nghĩa: lòng đường là phần đường dành cho xe cộ chạy. Phanh là bộ phận làm xe dừng lại. Quan sát là nhìn kĩ xung quanh.
Cách đọc: lời Thiện đọc giọng lo lắng, lời Bằng giọng bướng bỉnh; tiếng phanh Kít… kít… đọc to, kéo dài, hơi gấp.
Câu 1 (trang 99): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ai, ay.
Trả lời:
- Vần ai: phải, hai (cụm từ “hai bạn” có hai lần ở đoạn cuối bài). Có sách giải chỉ chọn tiếng phải.
- Vần ay: chạy, may, máy; tên bài còn có tiếng xảy.
Câu 2 (trang 99): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ai, ay.
Mẫu trong sách: dải phân cách, đường ray xe lửa.
Trả lời:
- ai: đèn hiệu bên phải, xe tải, con nai, bên trái, cái mũ;
- ay: máy bay, xe máy, tay lái, chạy chậm, đường bay.
Nội dung chính bài Chuyện xảy ra trên đường
Bằng vừa đi học vừa đá bóng, bóng lăn xuống đường, Bằng chạy theo và suýt bị xe máy đâm. May mà bác lái xe phanh kịp. Bài đọc khuyên em: lúc đi trên đường phải nhìn trước nhìn sau cẩn thận, không vừa đi vừa chơi hay làm việc khác.
Tìm hiểu bài (trang 99)
Câu 1 (trang 99): Trên đường đi học, Bằng rủ Thiện làm gì?
Trả lời: Bằng rủ bạn vừa đi vừa chơi bóng. Bạn Thiện từ chối vì biết làm thế rất nguy hiểm.
Câu 2 (trang 99): Bác đi xe máy đã căn dặn hai bạn nhỏ điều gì?
Trả lời: Bác dặn hai bạn: lúc đi trên đường phải chú ý nhìn xung quanh, đừng vừa đi vừa chơi bóng, đùa nghịch hay làm việc gì khác.
Viết (trang 99)
Câu 1 (trang 99): Tập viết
– Tô chữ hoa: Ô.
– Viết: Ông đưa cháu đến trường.
Trả lời: Chữ hoa Ô viết như chữ hoa O, sau đó thêm dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ. Con tô nét chữ O trước, rồi mới tô dấu mũ. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ Ô trong chữ Ông đầu câu.
- Chữ g (Ông), h (cháu) cao 2,5 li; chữ đ (đưa, đến) cao 2 li; chữ t (trường) cao 1,5 li.
- Cuối câu đặt dấu chấm.
Câu 2 (trang 99): Nhìn – viết
Chuyện xảy ra trên đường (từ Bác dặn đến hết).
Trả lời: Con chép hai câu cuối bài vào vở: nhìn sách, đọc nhẩm từng cụm từ rồi viết. Lưu ý:
- Chữ đầu đoạn lùi vào một ô, viết hoa: Bác, Hai.
- Viết đúng các tiếng: dặn, quan sát, vừa, tiếp tục.
- Đặt dấu phẩy, dấu chấm đúng như trong sách; viết xong soát lại.
Câu 3 (trang 99): Thay hình ngôi sao bằng chữ c hoặc chữ k.
Ảnh: các công nhân sơn vạch kẻ trên mặt đường – sơn ★ẻ vạch đường; công nhân cắt tỉa cây ở dải phân cách – chăm sóc ★ây cảnh.
Trả lời: sơn kẻ vạch đường, chăm sóc cây cảnh.
Câu 4 (trang 99): Thay hình ngôi sao bằng chữ d hoặc chữ gi.
Tranh: bạn gái đẩy xe lăn đưa bạn đi học – ★úp bạn đến trường; chú công an dắt bà cụ qua vạch kẻ đường – ★ẫn cụ ★à sang đường.
Trả lời: giúp bạn đến trường, dẫn cụ già sang đường.
Nói và nghe, viết (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Nói với bạn về một hoạt động an toàn giao thông.
Tranh 1: học sinh xếp hàng đi qua vạch kẻ dành cho người đi bộ, có đèn tín hiệu. Tranh 2: chú cảnh sát giao thông chỉ vào các biển báo, giảng cho các bạn nhỏ.
Trả lời: Gợi ý: con chọn một hoạt động mình đã làm hoặc đã thấy, nói đó là hoạt động gì, ở đâu, em học được điều gì. Ví dụ:
- Tuần trước, trường tớ mời chú cảnh sát giao thông đến nói chuyện. Chú chỉ cho tớ ý nghĩa của các biển báo.
- Mỗi lần qua đường, tớ cùng các bạn đi đúng vạch kẻ, chờ đèn xanh mới bước sang.
Câu 2 (trang 100): Viết vào vở về một hoạt động an toàn giao thông em vừa nói.
Trả lời: Con viết một hai câu ngắn, ví dụ: Em đi qua đường ở chỗ có vạch kẻ. Em chờ đèn xanh mới đi.
Hoạt động mở rộng (trang 100)
Câu 1 (trang 100): Hát bài Đoàn tàu nhỏ xíu (Mộng Lân).
Tranh: các bạn xếp thành hàng nối đuôi nhau như đoàn tàu, bạn đi đầu đội mũ lái tàu.
Trả lời: Con nghe cô giáo hát mẫu, hát theo từng câu cho thuộc giai điệu. Khi hát, các bạn đặt tay lên vai nhau xếp thành đoàn tàu, vừa hát vừa bước theo nhịp, bạn đứng đầu làm người lái tàu.
Bài tiếp theo của chủ đề là bài thơ Đi học.