Đi học là bài thơ của Minh Chính, Bài 2 Chủ đề 29: Đường đến trường, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 101–102. Bài gồm phần nói theo tranh, đọc thơ, tìm vần ương, ươn, nối câu thơ với tranh, học thuộc lòng, hỏi đáp và hát.

Nói và nghe (trang 101)
Tranh: hai bạn nhỏ người dân tộc, bạn trai đeo cặp đỏ ôm sách, bạn gái mặc váy thổ cẩm, chạy nhảy trên con đường mòn giữa rừng cây xanh; xa xa là ngôi trường có lá cờ đỏ.
Câu 1 (trang 101): Các bạn nhỏ trong tranh đang đi đâu?
Trả lời: Hai bạn nhỏ đang đi học, theo con đường nhỏ trong rừng để tới trường.
Câu 2 (trang 101): Hằng ngày, em đến trường bằng cách nào?
Trả lời: Con nói đúng cách mình đi học, ví dụ:
- Hằng ngày, em được mẹ đưa đến trường bằng xe máy.
- Nhà em gần trường nên em đi bộ cùng anh trai.
- Em đi xe đạp, hoặc đi xe buýt của trường.
Đọc: Đi học (trang 101)
Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 tiếng. Bạn nhỏ ở vùng núi kể về con đường và ngôi trường của mình:
- Khổ 1: trước đây mẹ dắt bạn đến lớp; nay mẹ bận đi làm nương, bạn tự đi học.
- Khổ 2: ngôi trường nhỏ nằm giữa rừng, cô giáo trẻ dạy hát hay.
- Khổ 3: trên đường đi có hương rừng, tiếng suối, lá cọ che mát.
Giải nghĩa: nương là ruộng trồng trên đồi núi. Thầm thì: nói rất nhỏ, ở đây chỉ tiếng nước suối chảy khẽ. Râm mát: có bóng che, không bị nắng.
Cách đọc: giọng nhẹ nhàng, vui tươi; ngắt hơi cuối mỗi dòng, nghỉ sau mỗi khổ.
Câu 1 (trang 102): Tìm trong bài thơ tiếng có vần ương.
Trả lời: Các tiếng có vần ương: trường, nương, hương, đường.
Câu 2 (trang 102): Tìm ngoài bài thơ từ ngữ chứa tiếng có vần ươn, ương.
Mẫu trong sách: vườn hoa, đường phố.
Trả lời:
- ươn: vườn rau, con lươn, bay lượn, vươn vai, mượn sách;
- ương: con đường, quê hương, hạt sương, cái gương, giường ngủ.
Nội dung chính bài Đi học
Bài thơ là niềm vui của bạn nhỏ miền núi khi lần đầu tự đến lớp. Bạn yêu ngôi trường nhỏ giữa rừng, yêu cô giáo trẻ hát hay và thích con đường đến trường có hương rừng, suối trong, lá cọ che nắng.
Tìm hiểu bài (trang 102)
Câu 1 (trang 102): Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội dung từng bức tranh.
Tranh 1: dòng suối chảy giữa rừng cây và cọ. Tranh 2: ngôi trường có lá cờ nằm giữa rừng. Tranh 3: các bạn nhỏ đi dưới những tán cọ. Tranh 4: cô giáo đang dạy cả lớp hát.
Trả lời:
- Tranh 1 ứng với hai dòng đầu khổ 3: nói về hương rừng và tiếng nước suối.
- Tranh 2 ứng với hai dòng đầu khổ 2: ngôi trường nhỏ nằm giữa rừng cây.
- Tranh 3 ứng với hai dòng cuối khổ 3: lá cọ che nắng cho đường đi.
- Tranh 4 ứng với hai dòng cuối khổ 2: cô giáo trẻ dạy em hát.
Con mở sách, tìm đúng các dòng thơ ấy và đọc to khi chỉ vào từng tranh.
Câu 2 (trang 102): Học thuộc hai khổ thơ cuối.
Trả lời: Hai khổ cuối là khổ 2 (ngôi trường, cô giáo) và khổ 3 (con đường). Cách học:
- Nhìn bốn bức tranh ở câu 1 để nhớ thứ tự ý: trường – cô giáo – rừng, suối – lá cọ.
- Đọc mỗi khổ vài lần, rồi gấp sách đọc lại từng dòng.
- Đọc thuộc cho người thân nghe.
Nói và nghe (trang 102)
Câu 1 (trang 102): Hỏi đáp với bạn về những hình ảnh em thích trên đường đến trường.
Trả lời: Hai bạn thay nhau hỏi và trả lời. Ví dụ:
- – Trên đường đến trường, bạn thích nhìn thấy gì nhất?
- – Tớ thích hàng cây phượng trước cổng trường. Mùa hè hoa nở đỏ rực.
- – Còn bạn thì sao?
- – Tớ thích cánh đồng lúa xanh, sáng sớm có nhiều cò trắng bay.
Hoạt động mở rộng (trang 102)
Câu 1 (trang 102): Hát bài Đi học (nhạc: Bùi Đình Thảo, thơ: Minh Chính).
Trả lời: Lời bài hát chính là bài thơ con vừa học, được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc. Con nghe cô hát mẫu, hát theo từng câu; khi đã thuộc, có thể vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp hoặc làm động tác minh họa (dắt tay, hát, xòe ô).
Bài trước: Chuyện xảy ra trên đường. Bài sau: Biển báo.