Bài 11: I, i, K, k thuộc sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, trang 34–35. Con học âm i và âm k (đọc là ca), đọc các từ bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà và tập giới thiệu bản thân với bạn mới. Bài có 5 hoạt động.

Bài 11: I, i, K, k học những gì?
- Nhận biết chữ I, i và K, k.
- Biết chữ k chỉ đứng trước e, ê, i (kè, kẻ, kệ, kí, kỉ, kĩ).
- Tô và viết i, k, kì đà.
- Giới thiệu tên, lớp của mình.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 34)
Câu 1 (trang 34): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ Nam ngồi bên bàn học, cầm bút tô màu xanh cho hình một con kì đà trên tờ giấy trắng. Trên bàn có hộp bút, chồng sách.
Câu dưới tranh cho biết Nam đang vẽ kì đà. Chữ k, i được tô đỏ ở tiếng kì. Kì đà là loài bò sát giống thằn lằn nhưng to hơn nhiều, đuôi dài.
Câu 2 (trang 34): Đọc
Sách in: i, k; k – i → ki; k – i → kì; dãy tiếng: kè, kẻ, kệ, kí, kỉ, kĩ; tranh kèm từ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà.
Trả lời:
- Âm i: miệng mở hẹp, môi dẹt sang hai bên. Âm k đọc là ca (giống âm c).
- Đánh vần: ca – i – ki; ki – huyền – kì.
- Tranh: bí đỏ (quả bí bổ đôi, ruột vàng cam), kẻ ô (tay cầm thước, bút kẻ các ô vuông), đi đò (mọi người ngồi trên chiếc đò, có người chèo), kì đà.
Âm cờ có hai cách viết: viết k khi đứng trước e, ê, i (kẻ, kệ, kì); viết c trước các âm còn lại (ca, cò, cổ).
Câu 3 (trang 34): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: i, i, k, k, kì đà.
- Chữ i cao 2 li: nét xiên ngắn, nét móc ngược, rồi đặt dấu chấm phía trên.
- Chữ k cao 5 li: nét khuyết trên, sau đó là nét móc hai đầu có thắt nhỏ ở giữa.
- Tiếng kì: k nối i, dấu huyền đặt trên chữ i, thay cho dấu chấm. Tiếng đà: đ nối a, đặt dấu huyền.
Đọc theo tranh và giới thiệu (trang 35)
Câu 4 (trang 35): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một con kì đà đang bò trên những tảng đá xám, xung quanh có cây cỏ. Câu đọc kể con kì đà bò giữa khe các hòn đá.
Con đánh vần: ca – i – ki – huyền – kì; đờ – a – đa – huyền – đà; ca – e – ke – ngã – kẽ. Kẽ đá là khe hẹp giữa hai hòn đá. Chú ý đọc kẽ (dấu ngã) khác với kẻ (dấu hỏi) trong kẻ ô.
Câu 5 (trang 35): Nói
Giới thiệu.
Trả lời: Tranh vẽ hành lang trước hai lớp học có biển Lớp 1A và Lớp 1B. Hai bạn trai đứng trò chuyện, như đang làm quen với nhau.
Con tập nói lời giới thiệu, ví dụ:
- Chào bạn! Mình tên là Khánh, học lớp 1A. Còn bạn tên là gì?
- Mình là Kiên, học lớp 1B. Mình rất vui được làm quen với bạn.
Giới thiệu đủ ba ý: tên, lớp, điều mình thích. Nói xong, con hỏi lại tên bạn.
Ghi nhớ sau Bài 11
Chữ k đọc là ca, chỉ ghép với e, ê, i. Tiếng có i: bí, đi, kì. Tiếng có k: kẻ, kẽ, kệ, kì. Bài tiếp theo là Bài 12: H, h, L, l.