Bài 2: oăt, uât, uyêt thuộc Chủ đề 20: Ngày tuyệt vời, trang 18–19 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai. Con học ba vần oăt, uât, uyêt qua chỗ ngoặt, xuất phát, vòng nguyệt quế, đọc bài Ở nhà sách và giới thiệu một bài đã đọc.

Bài 2: oăt, uât, uyêt học những gì?
- Nhận ra ba vần oăt (o + ăt), uât (u + ât), uyêt (u + yêt).
- Đánh vần, đọc trơn chỗ ngoặt, vòng nguyệt quế, xuất phát; đọc bé loắt choắt, phố xá sầm uất, người tuyết.
- Viết oăt, chỗ ngoặt, uât, xuất phát, uyêt, vòng nguyệt quế.
- Đọc hiểu bài Ở nhà sách, giới thiệu bài mình đã đọc.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Nói và nghe
Tranh: một cuộc đua xe đạp, các vận động viên đội mũ bảo hiểm đạp xe qua vạch XUẤT PHÁT, người cầm cờ ca-rô ra hiệu; phía trên có biển báo chỗ ngoặt và người trượt tuyết đang lao xuống dốc tuyết trắng.
Trả lời:
- Con kể: Các vận động viên đang đua xe đạp, vừa rời vạch xuất phát. Trên dốc núi phủ tuyết, có người đang trượt tuyết rất nhanh.
- Tiếng có vần uât: xuất. Tiếng có vần uyêt: tuyết. Tiếng có vần oăt: ngoặt (biển báo chỗ ngoặt).
Câu 2 (trang 18): Đọc
Sách in: oăt, uât, uyêt; mô hình ng – oăt → ngoặt; tranh biển báo chỗ ngoặt, vòng nguyệt quế, vận động viên ở vạch xuất phát.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – ă – tờ – oăt; u – â – tờ – uât; u – yê – tờ – uyêt.
- Đánh vần tiếng: ngờ – oăt – ngoăt – nặng – ngoặt; xờ – uât – xuât – sắc – xuất; ngờ – uyêt – nguyêt – nặng – nguyệt.
- Chỗ ngoặt: chỗ đường rẽ gấp. Vòng nguyệt quế: vòng kết bằng lá, trao cho người thắng cuộc. Xuất phát: bắt đầu đi, bắt đầu chạy.
Câu 3 (trang 18): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: oăt chỗ ngoặt / uât xuất phát uyêt vòng nguyệt quế.
Trả lời:
- Ba vần đều có t cuối (cao 3 li). Vần oăt nhớ dấu á trên ă; uât nhớ dấu mũ trên â; uyêt có chữ y cao 5 li.
- ngoặt, nguyệt: dấu nặng đặt dưới ă, dưới ê. xuất phát: dấu sắc trên â và trên a; chữ p cao 4 li. quế: viết qu rồi ê, dấu sắc trên ê.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 19)
Câu 4 (trang 19): Đọc
Sách in tranh kèm từ: bé loắt choắt, phố xá sầm uất (phố đông người, đèn sáng), người tuyết; bài đọc Ở nhà sách.
Trả lời:
- Đánh vần: lờ – oăt – loăt – sắc – loắt; chờ – oăt – choăt – sắc – choắt; uât – sắc – uất; tờ – uyêt – tuyêt – sắc – tuyết.
- Loắt choắt: nhỏ bé, nhanh nhẹn. Sầm uất: đông vui, nhiều nhà cửa, cửa hàng, người qua lại.
- Bài đọc kể: bố đưa hai anh em Nguyệt đến một nhà sách ở khu phố đông vui. Góc sách thiếu nhi có ghế để các bạn ngồi đọc. Hai anh em hăng hái chọn sách, mỗi người đọc một cuốn truyện. Cả hai rất vui vì buổi đi chơi cùng bố.
- Tiếng có vần mới trong bài: Nguyệt, uất, Tuyết, Khuất.
Câu 5 (trang 19): Nhà sách nằm ở đâu?
Trả lời: Nhà sách nằm ở “một khu phố sầm uất”, tức là khu phố đông vui, nhiều cửa hàng.
Câu 6 (trang 19): Nêu tên truyện mà anh em Nguyệt đã đọc ở nhà sách.
Trả lời:
- Nguyệt đọc cuốn Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.
- Anh Cường đọc truyện Khuất phục tên cướp biển.
Câu 7 (trang 19): Giới thiệu bài đã đọc.
Tranh: ba bạn ngồi quanh bàn, một bạn trai giơ bức tranh vầng trăng, bóng nói ghi: Cách vẽ vầng trăng khuyết.
Trả lời: Con chọn một bài, một cuốn sách mình đã đọc rồi giới thiệu với bạn theo ba ý: tên bài là gì, bài nói về điều gì, con thích điều gì nhất. Bài nói mẫu (tự soạn):
- Tớ vừa đọc cuốn sách hướng dẫn cách vẽ vầng trăng khuyết. Sách chỉ cách vẽ hai đường cong lồng vào nhau rồi tô màu vàng. Tớ thích nhất là vẽ thêm mấy ngôi sao quanh trăng.
- Hoặc: Tớ đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Truyện kể về cô gái hiền lành được bảy chú lùn giúp đỡ. Tớ thích bảy chú lùn vì các chú rất tốt bụng.
Ghi nhớ sau Bài 2
Vần oăt có trong ngoặt, loắt choắt; uât có trong xuất, uất, Khuất; uyêt có trong nguyệt, tuyết, Nguyệt. Bài trước: Bài 1: uân, uyên, uyt; bài tiếp theo: Bài 3: oanh, uynh, uych.