Bài 1: uân, uyên, uyt mở đầu Chủ đề 20: Ngày tuyệt vời, trang 16–17 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai. Con học ba vần uân, uyên, uyt qua cờ luân lưu, bóng chuyền, huýt còi, đọc bài Ngày đầu tiên đi học và tìm tiếng có vần uyt.

Bài 1: uân, uyên, uyt học những gì?
- Nhận ra ba vần uân (u + ân), uyên (u + yên), uyt (uy + t).
- Đánh vần, đọc trơn cờ luân lưu, bóng chuyền, huýt còi; đọc tuần tra, thuyền buồm, xe buýt.
- Viết uân, cờ luân lưu, uyên, bóng chuyền, uyt, huýt còi.
- Đọc hiểu bài Ngày đầu tiên đi học.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Nói và nghe
Tranh: sân thi đấu bóng chuyền, hai đội nữ đang đánh bóng qua lưới; trọng tài ngồi trên ghế cao, đang thổi còi; trên tường treo những lá cờ đuôi nheo ghi chữ CỜ LUÂN LƯU.
Trả lời:
- Con kể: Các chị đang thi đấu bóng chuyền. Trọng tài huýt còi điều khiển trận đấu. Đội thắng sẽ nhận cờ luân lưu.
- Tiếng có vần uân: luân. Tiếng có vần uyên: chuyền. Tiếng có vần uyt: huýt.
Câu 2 (trang 16): Đọc
Sách in: uân, uyên, uyt; mô hình l – uân → luân; tranh lá cờ luân lưu (ghi HẠNG 1), các bạn chơi bóng chuyền, bạn nhỏ huýt còi.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – â – nờ – uân; u – yê – nờ – uyên; u – y – tờ – uyt.
- Đánh vần tiếng: lờ – uân – luân; chờ – uyên – chuyên – huyền – chuyền; hờ – uyt – huyt – sắc – huýt.
- Cờ luân lưu là lá cờ thưởng, được trao lần lượt cho người hoặc đội thắng ở mỗi kì thi.
Câu 3 (trang 16): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: uân cờ luân lưu / uyên bóng chuyền uyt huýt còi.
Trả lời:
- Vần uyên có chữ y cao 5 li, kéo khuyết xuống dưới dòng kẻ; nhớ dấu mũ trên ê. Vần uyt: viết uy rồi nối t (cao 3 li).
- chuyền: dấu huyền đặt trên ê. huýt: dấu sắc đặt trên y. lưu: nhớ nét râu của ư.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 17)
Câu 4 (trang 17): Đọc
Sách in tranh kèm từ: tuần tra (các chú bộ đội cùng chó nghiệp vụ), thuyền buồm, xe buýt; bài đọc Ngày đầu tiên đi học.
Trả lời:
- Đánh vần: tờ – uân – tuân – huyền – tuần; thờ – uyên – thuyên – huyền – thuyền; bờ – uyt – buyt – sắc – buýt.
- Tuần tra: đi xem xét, canh gác một vùng để giữ an toàn.
- Bài đọc kể: hôm đầu đi học, Huân nghe mẹ dặn tuần đầu sẽ làm quen với bạn mới và thầy cô. Huân nghĩ việc đó dễ nên vui vẻ lên xe. Gần đến lớp, Huân lại thấy lo; mẹ động viên con sẽ quen thôi. Rồi cô giáo ra đón, bảo Huân chào mẹ để cùng cô vào lớp.
- Tiếng có vần mới trong bài: Huân, tuần.
Câu 5 (trang 17): Mẹ nói tuần đầu Huân sẽ làm quen với ai và việc gì?
Trả lời: Mẹ nói tuần đầu đi học, Huân sẽ làm quen với bạn bè và thầy cô. Dấu ba chấm ở cuối lời mẹ cho biết còn nhiều điều mới khác ở trường mà Huân sẽ dần quen.
Câu 6 (trang 17): Ai đưa Huân vào lớp?
Trả lời: Cô giáo đưa Huân vào lớp. Cô đến bên Huân, bảo Huân chào mẹ rồi cùng cô vào lớp.
Câu 7 (trang 17): Tìm trong các từ ngữ sau tiếng chứa vần uyt.
suýt ngã, xuýt xoa, tiếng suỵt suỵt
Trả lời: Cả ba từ ngữ đều có tiếng chứa vần uyt:
- suýt (suýt ngã): sờ – uyt – suyt – sắc – suýt.
- xuýt (xuýt xoa): xờ – uyt – xuyt – sắc – xuýt.
- suỵt (tiếng suỵt suỵt): sờ – uyt – suyt – nặng – suỵt.
Có sách giải chỉ chọn tiếng suỵt, nhưng suýt và xuýt cũng là vần uyt (chỉ khác dấu thanh).
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần uân có trong luân, tuần, Huân; uyên có trong chuyền, thuyền; uyt có trong huýt, buýt, suýt, xuýt, suỵt. Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Sự tích hoa ngọc lan (Chủ đề 19). Bài tiếp theo: Bài 2: oăt, uât, uyêt.