Bài 3: oanh, uynh, uych thuộc Chủ đề 20: Ngày tuyệt vời, trang 20–21 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai. Con học ba vần oanh, uynh, uych qua doanh trại, phụ huynh, chạy huỳnh huỵch, đọc bài Những ngày ba về phép và giải câu đố về con vật.

Bài 3: oanh, uynh, uych học những gì?
- Nhận ra ba vần oanh (oa + nh), uynh (uy + nh), uych (uy + ch).
- Đánh vần, đọc trơn doanh trại, phụ huynh, chạy huỳnh huỵch; đọc chim hoàng oanh, cây khuynh diệp, huých vai.
- Viết oanh, doanh trại, uynh, phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch.
- Đọc hiểu bài Những ngày ba về phép, giải câu đố.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 20)
Câu 1 (trang 20): Nói và nghe
Tranh: trong một ngôi nhà, mẹ bày đĩa dưa hấu lên bàn, bố đánh dấu trên tờ lịch tháng 8, hai chị em ngồi chơi đồ xếp hình, ông đứng ở cửa nhìn ra cây có con chim đậu; trên tường treo bức tranh đàn voi.
Trả lời:
- Con kể: Cả nhà quây quần, ai cũng vui. Hai chị em chơi xếp hình, bố xem lịch, mẹ chuẩn bị trái cây.
- Con nói câu có tiếng chứa vần mới, ví dụ: Hai chị em chơi bộ xếp hình mới toanh. Bố mẹ là phụ huynh của em.
Câu 2 (trang 20): Đọc
Sách in: oanh, uynh, uych; mô hình d – oanh → doanh; tranh cổng doanh trại, mẹ kèm con học (phụ huynh), con voi chạy (chạy huỳnh huỵch).
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – a – nhờ – oanh; u – y – nhờ – uynh; u – y – chờ – uych.
- Đánh vần tiếng: dờ – oanh – doanh; hờ – uynh – huynh; hờ – uych – huych – nặng – huỵch.
- Doanh trại: nơi bộ đội ở và luyện tập. Phụ huynh: cha mẹ, người chăm sóc học sinh. Huỳnh huỵch: tiếng bước chân nặng, chạy thình thịch.
Câu 3 (trang 20): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: oanh doanh trại uynh phụ huynh / uych chạy huỳnh huỵch.
Trả lời:
- Vần oanh: o, a, n, h nối liền. Vần uynh, uych: viết uy rồi nối nh hoặc ch; chữ y, h cao 5 li.
- trại: dấu nặng dưới a. phụ: dấu nặng dưới u. huỳnh: dấu huyền trên y; huỵch: dấu nặng dưới y.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 21)
Câu 4 (trang 21): Đọc
Sách in tranh kèm từ: chim hoàng oanh, cây khuynh diệp, huých vai (hai bạn đùa, bạn này huých vai bạn kia); bài đọc Những ngày ba về phép.
Trả lời:
- Đánh vần: oa – nhờ – oanh; khờ – uynh – khuynh; hờ – uych – huych – sắc – huých.
- Khuynh diệp là cây thân cao, lá dài có mùi thơm, dùng làm dầu. Về phép: được nghỉ, về thăm nhà ít ngày.
- Bài đọc kể: ba của Hoàng là chiến sĩ hải quân, làm việc ở đảo xa, nay được về nhà nghỉ. Ba mang quà cho từng người, ngày ngày đưa đón hai chị em. Có ba ở nhà, cả nhà vui như ngày Tết.
- Tiếng có vần mới trong bài: toanh, Oanh, huỳnh. (Tiếng Hoàng là vần oang, đã học ở Chủ đề 19.)
Câu 5 (trang 21): Ba mua quà gì cho chị em Hoàng và mẹ Hoàng?
Trả lời:
- Hoàng được ba mua cho một bộ xếp hình còn mới tinh.
- Chị Oanh có cái đèn huỳnh quang để dùng ở bàn học.
- Mẹ được tặng túi rong biển.
Câu 6 (trang 21): Những ngày ba về phép, ba thường làm gì?
Trả lời: Những ngày về phép, ba chở hai chị em đến trường và đưa hai chị em đi chơi, hôm nào cũng vậy.
Câu 7 (trang 21): Giải câu đố sau
Câu đố: Vòi dài lại có hai ngà, / Bước chân huỳnh huỵch thật là oai phong. (Là con gì?)
Trả lời: Đó là con voi. Voi có cái vòi dài, hai chiếc ngà trắng, thân to nặng nên bước đi huỳnh huỵch. Tiếng có vần vừa học trong câu đố: huỳnh (uynh), huỵch (uych).
Ghi nhớ sau Bài 3
Vần oanh có trong doanh, oanh, toanh; uynh có trong huynh, khuynh, huỳnh; uych có trong huỵch, huých. Bài trước: Bài 2: oăt, uât, uyêt; bài tiếp theo: Bài 4: oăng, oam, oap.