Bài 4: oăng, oam, oap thuộc Chủ đề 20: Ngày tuyệt vời, trang 22–23 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai. Con học ba vần oăng, oam, oap qua con hoẵng, ngoạm, vỗ ì oạp, đọc bài Ngày đầu ra biển và kể với bạn về một bài thơ, câu chuyện về biển.

Bài 4: oăng, oam, oap học những gì?
- Nhận ra ba vần oăng (o + ăng), oam (oa + m), oap (oa + p).
- Đánh vần, đọc trơn con hoẵng, ngoạm, vỗ ì oạp; đọc chạy loăng quăng, râu ria xồm xoàm, ngoáp.
- Viết oăng, con hoẵng, oam, ngoạm, oap, vỗ ì oạp.
- Đọc hiểu bài Ngày đầu ra biển, nói về bài đọc về biển.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 22)
Câu 1 (trang 22): Nói và nghe
Tranh: một người lớn cầm cờ nhỏ dẫn đoàn các bạn đội mũ đi tham quan đồng cỏ; trong hàng rào có những con hoẵng; con bò đang gặm cỏ; xa xa, chiếc máy xúc đang múc đất bên dòng sông; bến gỗ có chiếc thuyền, sóng nước vỗ vào mạn thuyền.
Trả lời:
- Con kể: Các bạn đi tham quan trang trại. Các bạn thấy con hoẵng, con bò, máy xúc và chiếc thuyền bên bến sông.
- Tiếng có vần oăng: hoẵng. Tiếng có vần oam: ngoạm (máy xúc ngoạm đất). Tiếng có vần oap: oạp (sóng vỗ ì oạp).
Câu 2 (trang 22): Đọc
Sách in: oăng, oam, oap; mô hình h – oăng → hoẵng; tranh con hoẵng, máy xúc ngoạm hàng, sóng vỗ mạn thuyền.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – ăng – oăng; oa – mờ – oam; oa – pờ – oap.
- Đánh vần tiếng: hờ – oăng – hoăng – ngã – hoẵng; ngờ – oam – ngoam – nặng – ngoạm; oap – nặng – oạp.
- Con hoẵng: con thú giống con nai nhưng nhỏ hơn. Ngoạm: há to miệng (hoặc gàu máy) rồi cắn, gắp chặt lấy. Ì oạp: tiếng sóng vỗ đều đều.
Câu 3 (trang 22): Viết
Dòng ô li in mẫu: oăng con hoẵng oam ngoạm oap vỗ ì oạp.
Trả lời:
- oăng: o, ă, n, g nối liền, nhớ dấu á trên ă. oam, oap: viết oa rồi nối m hoặc p (p cao 4 li).
- hoẵng: dấu ngã đặt trên ă. ngoạm, oạp: dấu nặng đặt dưới a. vỗ: dấu ngã trên ô; ì: dấu huyền trên i.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 23)
Câu 4 (trang 23): Đọc
Sách in tranh kèm từ: chạy loăng quăng (bạn nhỏ chạy trên bãi cát), râu ria xồm xoàm (chú hề râu đỏ), ngoáp (con cá vàng há miệng); bút chì giải thích: Ngoáp: (cá) há miệng to để thở ra. Sau đó là bài đọc Ngày đầu ra biển.
Trả lời:
- Đánh vần: lờ – oăng – loăng; quờ – ăng – quăng; xờ – oam – xoam – huyền – xoàm; ngờ – oap – ngoap – sắc – ngoáp.
- Loăng quăng: chạy lung tung, chỗ này chỗ kia. Xồm xoàm: râu mọc dày, rậm.
- Bài đọc kể: lần đầu Doanh được ra biển, cậu rất thích, reo lên khi gặp những con còng nhỏ trên cát. Ba chỉ cho Doanh xem bến cảng. Sau đó Doanh chạy nhảy đuổi theo những con sóng vỗ vào bờ.
- Tiếng có vần mới trong bài: Doanh, ngoạm, loăng, oạp.
Câu 5 (trang 23): Lần đầu ra biển, Doanh cảm thấy thế nào?
Trả lời: Doanh rất thích khi lần đầu được ra biển: thấy con còng là cậu reo lên, rồi chạy nhảy theo sóng.
Câu 6 (trang 23): Doanh thấy những gì ở bến cảng?
Trả lời: Ở bến cảng, Doanh thấy:
- chiếc cần cẩu gắp hàng đặt lên xe tải;
- xa hơn là những con tàu sắp vào bến.
Con còng thì Doanh thấy trên bãi cát, không phải ở bến cảng.
Câu 7 (trang 23): Nói với bạn bài thơ hoặc truyện về biển mà em đã đọc.
Trả lời: Con chọn một bài thơ hoặc câu chuyện về biển mà con đã đọc hay được nghe kể (ví dụ bài thơ Bé nhìn biển của nhà thơ Trần Mạnh Hảo), rồi nói với bạn:
- Tên bài và tên tác giả (nếu nhớ).
- Bài kể hoặc tả gì về biển: sóng, bãi cát, con còng, con tàu…
- Điều con thích nhất trong bài và vì sao.
Mẫu (tự soạn): Tớ đã đọc bài thơ Bé nhìn biển. Bài thơ kể bạn nhỏ đi biển với bố và thấy biển rất rộng. Tớ thích nhất đoạn tả con còng vì nghe rất ngộ nghĩnh.
Ghi nhớ sau Bài 4
Vần oăng có trong hoẵng, loăng; oam có trong ngoạm, xoàm; oap có trong oạp, ngoáp. Bài trước: Bài 3: oanh, uynh, uych; bài tiếp theo: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Vượt qua nỗi sợ.