Bài 2: Ô, ô, dấu ngã thuộc Chủ đề 2: Bé và bà, trang 22–23 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm ô, dấu ngã, đọc cô, cỗ và tìm tiếng có ô qua tranh.
Phụ huynh kèm con học ở nhà có thể dùng bài Ơ, ơ, dấu nặng lớp 1 Chân trời sáng tạo để xem gợi ý cho từng câu hỏi.

Bài 2: Ô, ô, dấu ngã học những gì?
- Nhận ra chữ Ô, ô (chữ o có dấu mũ) và dấu ngã ( ~ ).
- Đánh vần, đọc trơn cô, cỗ; đọc ô, cổ, bố và câu ngắn.
- Viết ô, cỗ và chữ số 7.
- Biết dấu ngã là dấu thanh cuối cùng trong năm dấu.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 22)
Câu 1 (trang 22): Nói và nghe
Tranh: bà và hai cháu chuẩn bị bữa ăn. Bé gái đánh trứng trong tô, bà đứng cạnh chỉ dẫn; bạn trai bưng đĩa đi tới. Bóng nghĩ vẽ một mâm cỗ nhiều món. Trên bàn có đĩa cá, nồi đất, bát và đĩa đỗ đỏ.
Trả lời:
- Hai bạn giúp bà làm cỗ: bé gái đánh trứng, bạn trai bưng đĩa.
- Tiếng có âm ô: cỗ, tô (tô trứng), nồi (nồi đất); tiếng có dấu ngã: cỗ, đỗ.
Ở nhà, con thường giúp ông bà việc gì trước bữa ăn? Con kể một câu.
Câu 2 (trang 22): Đọc
Sách in: ô, dấu ngã; mô hình c – ô → cô, c – ô → cỗ; tranh cô giáo mặc áo dài ôm sách, mâm cỗ có mâm ngũ quả, bánh, đèn ông sao.
Trả lời:
- Âm ô: tròn môi hơn âm o một chút, đọc là ô.
- Đánh vần: cờ – ô – cô; cờ – ô – cô – ngã – cỗ.
- Dấu ngã là nét lượn sóng, đặt trên chữ ô (phía trên dấu mũ). Đọc giọng hơi gãy rồi vút lên.
Cỗ là mâm có nhiều món ngon, làm vào dịp lễ, Tết; tranh vẽ mâm cỗ Trung thu.
Câu 3 (trang 22): Viết
Dòng ô li in mẫu: ô cỗ, 7.
Trả lời:
- Chữ ô: viết o cao 2 li, rồi thêm dấu mũ nhỏ phía trên.
- cỗ: c nối ô, dấu ngã viết trên dấu mũ.
- Chữ số 7 cao 2 li: một nét ngang ở trên, rồi nét xiên dài kéo xuống.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 23)
Câu 4 (trang 23): Đọc
Tranh có chữ: ô (chiếc ô nhiều màu), cổ (khuôn mặt bạn trai, vòng tròn phóng to phần cổ), bố (bố bế con gái). Khung câu: Bà có cỗ.
Trả lời:
- Đọc: ô; cờ – ô – cô – hỏi – cổ; bờ – ô – bô – sắc – bố.
- Ba tiếng ô, cổ, bố đều có âm ô, mỗi tiếng một thanh: không dấu, hỏi, sắc.
- Câu đọc nói bà có mâm cỗ, nối với tranh bà và các cháu làm cỗ ở trang 22.
Câu 5 (trang 23): Hoạt động mở rộng
Tranh: hai bạn đội mũ bảo hiểm, ngồi lái hai chiếc ô tô đồ chơi; xung quanh có nốt nhạc.
Trả lời: Hai bạn đang chơi lái ô tô, cả hai tiếng ô, tô đều có âm ô. Con có thể vừa hát vừa làm động tác cầm vô lăng, bóp còi. Nhớ nói thêm: Khi đi ô tô thật, con phải ngồi ghế sau và thắt dây an toàn.
Ghi nhớ sau Bài 2
Ô là chữ o có dấu mũ. Dấu ngã đặt trên chữ: cô – cỗ. Năm dấu thanh: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Bài tiếp theo là Bài 3: V, v.
Chuẩn bị cho tiết học tới, em có thể đọc trước bài học vần V, v sách Chân trời sáng tạo.