Bài 5: Ôn tập và kể chuyện khép lại Chủ đề 2: Bé và bà, trang 28–29 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con ôn ơ, ô, v, e, ê cùng dấu nặng, dấu ngã, viết bé và bà, rồi kể chuyện Bé và bà.
Trước khi làm bài ôn tập này, em có thể đọc lại bài Ô, ô, dấu ngã lớp 1 Chân trời sáng tạo để nhớ chữ ô và dấu ngã.

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ôn âm ơ, ô, v, e, ê và hai dấu thanh nặng, ngã.
- Ghép âm đầu v, b, c với a, o, ơ, ô, e, ê; ghép bê, vo với năm dấu thanh.
- Viết bé và bà, chữ số 0.
- Kể lại câu chuyện Bé và bà theo 4 tranh.
Ôn tập: đọc và viết (trang 28–29)
Câu 1 (trang 28): Đọc
Khung tranh – chữ: quả bơ – ơ; con bọ rùa – dấu nặng; cái ô – ô; mâm cỗ – dấu ngã; vỏ cam – v; em bé – e; bà bế em – ê. Bảng 1: hàng v, b, c; cột a, o, ơ, ô, e, ê (ô v – a in sẵn va; hai ô c – e, c – ê tô màu sẫm). Bảng 2: hàng bê, vo; cột dấu huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã (ô bê – huyền in sẵn bề). Câu đọc: Bố và bé vẽ cò.
Trả lời: Con chỉ tranh, đọc chữ: bơ – ơ, bọ – dấu nặng, ô – ô, cỗ – dấu ngã, vỏ – v, bé – e, bế – ê. Bảng ghép:
| a | o | ơ | ô | e | ê | |
| v | va | vo | vơ | vô | ve | vê |
| b | ba | bo | bơ | bô | be | bê |
| c | ca | co | cơ | cô | (không ghép) | (không ghép) |
Hai ô c – e, c – ê bị tô sẫm vì chữ c không đứng trước e, ê. Sau này con sẽ học chữ k để viết những tiếng như ke, kê. Hai âm e, ê con vừa làm quen ở bài liền trước, bài E, e, Ê, ê lớp 1 Chân trời sáng tạo, qua tiếng bé, bế.
| huyền | sắc | nặng | hỏi | ngã | |
| bê | bề | bế | bệ | bể | bễ |
| vo | vò | vó | vọ | vỏ | võ |
Câu đọc kể hai bố con cùng vẽ con cò. Con đọc từng tiếng: Bố / và / bé / vẽ / cò, dừng ở dấu chấm.
Câu 2 (trang 29): Viết
Dòng ô li in mẫu: bé và bà, 0.
Trả lời: Con viết ba tiếng bé và bà, mỗi tiếng cách nhau một con chữ o. Chú ý dấu sắc trên bé, dấu huyền trên và, bà. Chữ số 0 cao 2 li, là một nét cong kín hơi dẹt.
Kể chuyện: Bé và bà (trang 29)
Câu 3 (trang 29): Nói và nghe – kể chuyện Bé và bà
Bốn tranh có lời: (1) Bà thường đọc truyện cho Na nghe. (bóng nói: Bà đọc truyện Hạt đỗ đỏ nhé.) (2) Cả nhà chăm sóc bà khi bà bị bệnh. (3) Bà dần khoẻ lên. (bóng nói: Hạt đỗ đỏ của bà!) (4) Nhờ Na và cả nhà, bà khỏi bệnh.
Trả lời: Thầy cô kể chuyện (truyện của tác giả Chi Mai; sách của con chỉ in tranh và lời dưới tranh), con nghe rồi kể lại theo tranh:
- Tranh 1: Na rất yêu bà. Bà chăm Na, hay đọc truyện cho Na; truyện Na thích nhất là Hạt đỗ đỏ. Bà âu yếm gọi Na bằng tên của câu chuyện ấy.
- Tranh 2: Năm Na vào lớp Một, bà bị ốm, nằm trên giường. Bố mẹ và Na thay nhau chăm sóc, mang nước, đắp chăn cho bà.
- Tranh 3: Mỗi chiều tan học, Na vào phòng kể chuyện cho bà. Một hôm, bà gắng đứng dậy, dang tay đón Na, âu yếm gọi Na bằng tên thân thương ấy.
- Tranh 4: Bà khỏi bệnh, cả nhà quây quần vui vẻ. Bà nói nhờ tình thương của Na và mọi người mà bà mau khoẻ.
Ý nghĩa: tình thương và sự chăm sóc của con cháu giúp ông bà vui, khoẻ. Con hãy quan tâm ông bà mỗi ngày.
Ghi nhớ sau Bài 5
Chủ đề 2 dạy con ơ, ô, v, e, ê cùng dấu nặng, dấu ngã. Chữ c không ghép với e, ê. Chủ đề tiếp theo là Chủ đề 3: Đi chợ, mở đầu bằng Bài 1: D, d, Đ, đ.
Muốn ôn lại kiến thức vừa học ở bài trước, em có thể mở bài học vần V, v sách Chân trời sáng tạo.