Bài 3: V, v thuộc Chủ đề 2: Bé và bà, trang 24–25 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm v, đọc vở, vỡ, vỗ, võ, vỏ để thấy dấu thanh làm tiếng đổi nghĩa.
Chuẩn bị cho tiết học tới, em có thể đọc trước bài E, e, Ê, ê lớp 1 Chân trời sáng tạo.

Bài 3: V, v học những gì?
- Nhận ra chữ V in hoa, v in thường; đọc âm v (vờ).
- Đánh vần, đọc trơn vở; phân biệt vở, vỡ, vỗ, võ, vỏ.
- Viết v, vở và chữ số 8.
- Đọc câu ngắn có tiếng vở.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 24)
Câu 1 (trang 24): Nói và nghe
Tranh: bà mặc bộ đồ xanh, ôm chồng vở, tay xách túi cam có chữ V, bước vào nhà. Trong phòng, bé gái đang vẽ con voi lên tờ giấy dán trên bảng, bé trai đứng cạnh vỗ tay.
Trả lời:
- Bà đi mua vở về cho hai cháu. Bé gái vẽ voi, bé trai vỗ tay khen chị vẽ đẹp.
- Tiếng có âm v: vở, vẽ, voi, vỗ tay; chữ V in trên túi của bà.
Câu 2 (trang 24): Đọc
Sách in: v; mô hình v – ơ → vở; tranh mấy quyển vở có bìa màu.
Trả lời:
- Âm v đọc là vờ: răng trên chạm nhẹ môi dưới rồi phát âm.
- Đánh vần: vờ – ơ – vơ – hỏi – vở. Đọc trơn: vở.
Con chú ý đọc v khác b: vở (răng chạm môi) khác bở (hai môi mím).
Câu 3 (trang 24): Viết
Dòng ô li in mẫu: v vở, 8.
Trả lời:
- Chữ v cao 2 li: nét móc hai đầu, cuối nét có một vòng thắt nhỏ.
- vở: v nối sang ơ, dấu hỏi đặt trên ơ.
- Chữ số 8 cao 2 li: hai vòng nhỏ chồng lên nhau, viết liền một nét.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 25)
Câu 4 (trang 25): Đọc
Tranh có chữ: vỡ (chiếc bình gốm bị vỡ), vỗ (hai bàn tay vỗ vào nhau), võ (cô và bé mặc võ phục đang tập võ), vỏ (vỏ quả cam). Khung câu: Bo có vở. Vỏ cam còn là tranh ôn âm v trong Ôn tập và kể chuyện Bé và bà lớp 1, bài khép lại Chủ đề 2.
Trả lời:
| Tiếng | Đánh vần | Nghĩa theo tranh |
| vỡ | vờ – ơ – vơ – ngã – vỡ | đồ vật bị rơi, nứt thành mảnh |
| vỗ | vờ – ô – vô – ngã – vỗ | đập hai bàn tay vào nhau |
| võ | vờ – o – vo – ngã – võ | môn tập luyện cho khoẻ, biết tự vệ |
| vỏ | vờ – o – vo – hỏi – vỏ | lớp ngoài bọc quả cam |
Bo là tên một bạn nhỏ, nên chữ B viết hoa. Câu đọc cho biết bạn Bo có vở. Con đọc to: Bo / có / vở.
Câu 5 (trang 25): Hoạt động mở rộng
Tranh: ba chú vịt con lông vàng, xung quanh có nốt nhạc.
Trả lời: Tranh vẽ đàn vịt con; tiếng vịt có âm v. Con cùng các bạn hát một bài về con vịt, vừa hát vừa lạch bạch đi như vịt. Con có thể nói: Đàn vịt con có lông vàng.
Ghi nhớ sau Bài 3
Âm v đọc là vờ. Cùng âm v, chỉ đổi âm giữa và dấu thanh là được tiếng mới: vở, vỡ, vỗ, võ, vỏ. Bài tiếp theo là Bài 4: E, e, Ê, ê.
Phụ huynh kèm con học ở nhà có thể dùng bài học vần Ơ, ơ, dấu nặng sách Chân trời sáng tạo để xem gợi ý cho từng câu hỏi.