Bài 1: Ơ, ơ, dấu nặng mở đầu Chủ đề 2: Bé và bà, trang 20–21 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm ơ, dấu nặng, đọc bơ, cọ và câu ngắn về bà.
Bạn nào muốn học trước một bước có thể xem bài Ô, ô, dấu ngã lớp 1 Chân trời sáng tạo.

Bài 1: Ơ, ơ, dấu nặng học những gì?
- Nhận ra chữ Ơ, ơ (chữ o có thêm cái râu) và dấu nặng ( . ).
- Đánh vần, đọc trơn bơ, cọ; đọc bờ, bọ, cá cờ.
- Viết ơ, bơ, cọ và chữ số 6.
- Tìm đồ vật có âm ơ hoặc dấu nặng: nơ, cờ, lọ.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 20)
Câu 1 (trang 20): Nói và nghe
Tranh: bà và bé gái đứng trước quầy hoa quả trong cửa hàng. Bà xách giỏ, đang chọn những quả bơ xanh; bên cạnh là thùng cam, phía sau có người bán hàng và người mua.
Trả lời:
- Bà dẫn bé đi mua hoa quả. Bé đứng cạnh bà, tươi cười nhìn bà chọn bơ.
- Tiếng có âm ơ: bơ. Tiếng có dấu nặng: chọn (bà chọn bơ), chợ (đi chợ).
Con kể một lần được đi chợ hoặc siêu thị với ông bà: con đã mua gì?
Câu 2 (trang 20): Đọc
Sách in: ơ, dấu nặng; mô hình b – ơ → bơ, c – o → cọ; tranh quả bơ bổ đôi, cây cọ.
Trả lời:
- Âm ơ: miệng mở vừa, không tròn môi, đọc là ơ.
- Đánh vần: bờ – ơ – bơ; cờ – o – co – nặng – cọ.
- Dấu nặng là một chấm nhỏ, đặt dưới chữ cái (dấu duy nhất nằm dưới). Đọc giọng thấp, dứt khoát.
Lưu ý: cọ là tiếng có âm o (đã học ở Bài 4, Chủ đề 1) kèm dấu nặng, không phải âm ơ.
Câu 3 (trang 20): Viết
Dòng ô li in mẫu: ơ bơ cọ, 6.
Trả lời:
- Chữ ơ: viết chữ o cao 2 li, rồi thêm cái râu nhỏ ở bên phải, phía trên.
- bơ: b nối sang ơ. cọ: c nối o, chấm dấu nặng dưới chữ o.
- Chữ số 6 cao 2 li: nét cong trên kéo xuống thành vòng tròn kín ở dưới.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 21)
Câu 4 (trang 21): Đọc
Tranh có chữ: bờ (bờ sông có hai cây xanh), bọ (con bọ rùa), cá cờ (con cá có đuôi dài nhiều màu). Khung câu: Bà có bơ.
Trả lời:
- Đánh vần: bờ – ơ – bơ – huyền – bờ; bờ – o – bo – nặng – bọ; cờ – ơ – cơ – huyền – cờ.
- Tiếng có âm ơ: bờ, cờ. Tiếng có dấu nặng: bọ.
- Câu đọc kể bà có quả bơ, đúng như tranh bà chọn bơ ở trang 20. Con đọc rõ ba tiếng, dừng ở dấu chấm.
Câu 5 (trang 21): Hoạt động mở rộng
Tranh: cái nơ đỏ, lá cờ đỏ sao vàng, lọ hoa.
Trả lời: Con gọi tên: nơ, cờ, lọ hoa. Nơ và cờ có âm ơ; lọ có dấu nặng. Con có thể nói câu: Lá cờ đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc. Bạn Hà cài nơ đỏ.
Ghi nhớ sau Bài 1
Ơ là chữ o có râu. Dấu nặng đặt dưới chữ: co – cọ, bo – bọ. Đến đây con biết đủ bốn dấu: huyền, sắc, hỏi, nặng. Bài tiếp theo là Bài 2: Ô, ô, dấu ngã.
Chuẩn bị cho tiết học tới, em có thể đọc trước bài học vần V, v sách Chân trời sáng tạo.