Bài 2: cà, cá là bài học vần thứ hai của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 8–9. Sau khi học âm a, c ở Bài 1, con làm quen với hai dấu thanh đầu tiên là thanh huyền và thanh sắc. Bài có 6 hoạt động, ba mẹ có thể kèm con làm lần lượt theo hướng dẫn dưới đây.

Bài 2: cà, cá học những gì?
- Nhận biết dấu huyền (nét xiên từ trái xuống phải) và dấu sắc (nét xiên từ phải xuống trái).
- Thêm thanh huyền, thanh sắc vào tiếng ca để được tiếng cà, cá; đánh vần và đọc trơn hai tiếng đó.
- Nghe ra tiếng có thanh huyền, tiếng có thanh sắc qua tranh.
- Tập viết tiếng cà, cá.
Làm quen và đánh vần (trang 8)
Câu 1 (trang 8): Làm quen
Trả lời: Tranh bên trái là mấy quả cà tím, dưới tranh ghi tiếng cà. Tranh bên phải là một con cá chép, dưới tranh ghi tiếng cá. Con chỉ tranh và nói: quả cà, con cá. Hai tiếng này đều có c đứng trước, a đứng sau, chỉ khác nhau ở dấu thanh đặt trên chữ a.
Câu 2 (trang 8): Đánh vần
Sách tách mỗi tiếng thành hai ô: ô trái là âm c, ô phải là âm a có dấu thanh.
Trả lời: Con đánh vần theo mẫu trong sách rồi đọc trơn:
- cờ – a – ca – huyền – cà → đọc trơn: cà.
- cờ – a – ca – sắc – cá → đọc trơn: cá.
Cách nhớ: đọc tiếng ca trước, rồi “gắn” dấu thanh vào sau. Thanh huyền làm giọng đi xuống, thanh sắc làm giọng đi lên. Con có thể đưa tay xiên xuống khi đọc “huyền”, xiên lên khi đọc “sắc” cho dễ nhớ.
Tìm tiếng có thanh huyền, thanh sắc (trang 8–9)
Câu 3 (trang 8): Đố em: Tiếng nào có thanh huyền?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) cò, (2) bò, (3) nhà, (4) thỏ, (5) nho, (6) gà.
- Tiếng có thanh huyền: cò, bò, nhà, gà.
- Tiếng không có thanh huyền: thỏ (thanh hỏi), nho (không có dấu, gọi là thanh ngang).
Tranh số 3 là một ngôi nhà mái ngói, con chỉ cần nói tiếng “nhà”.
Câu 4 (trang 9): Tiếng nào có thanh sắc?
Trả lời: Sáu tranh lần lượt là: (1) bé (em bé đang bò), (2) lá, (3) cú, (4) hổ, (5) bóng, (6) chó.
- Tiếng có thanh sắc: bé, lá, cú, bóng, chó.
- Tiếng không có thanh sắc: hổ (mang thanh hỏi).
Ba mẹ lưu ý: tranh số 4 là con hổ có vằn đen, không phải sư tử.
Câu 5 (trang 9): Tìm hình ứng với mỗi tiếng
Ba tiếng: cà, cá, ca. Ba hình: (1) cái ca có in bông hoa, (2) con cá vàng, (3) quả cà tím.
Trả lời:
- Tiếng cà → hình 3 (quả cà).
- Tiếng cá → hình 2 (con cá vàng).
- Tiếng ca → hình 1 (cái ca uống nước).
Hoạt động này giúp con thấy: chỉ cần đổi dấu thanh là tiếng đổi nghĩa. Ca, cà, cá là ba thứ khác hẳn nhau.
Tập viết (trang 9)
Câu 6 (trang 9): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con tiếng cà và tiếng cá (chữ viết thường, cỡ vừa).
- Viết chữ c (cao 2 li, một nét cong trái), lia bút sang viết chữ a (nét cong kín và nét móc ngược) sát bên cạnh.
- Viết xong phần ca mới đặt dấu thanh lên trên chữ a, không đặt lệch sang chữ c.
- Dấu huyền: một nét xiên ngắn đi từ trên xuống, nghiêng về bên phải. Dấu sắc: nét xiên ngắn nghiêng ngược lại.
Mỗi tiếng viết 2–3 lần. Viết xong, con đọc to lại: cà, cá.
Ghi nhớ sau Bài 2
Tiếng gồm âm đầu, âm chính và thanh. Tiếng ca không có dấu là thanh ngang; thêm dấu huyền được cà, thêm dấu sắc được cá. Dấu thanh luôn đặt ở chữ ghi âm chính (ở đây là chữ a). Con ôn lại âm a, c ở Bài 1: a, c nếu còn nhầm; bài sau (Bài 3) là giờ kể chuyện Hai con dê.